Không miễn thuế TNCN đối với lương làm thêm giờ vượt mức theo Công văn 13969/ĐON-QLDN1K

Ngày 23/07/2026, Thuế tỉnh Đồng Nai đã ban hành Công văn 13969/ĐON-QLDN1 hướng dẫn về việc xác định thu nhập miễn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm. Bài viết này Atax xin chia sẻ phân tích chuyên môn chi tiết về quy định này cùng các lưu ý quan trọng về hạn mức làm thêm giờ để quý doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Nội dung Công văn 13969/ĐON-QLDN1 và quy định về miễn thuế TNCN đối với lương làm thêm giờ

Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNCN từ năm 2026), việc xác định thu nhập miễn thuế TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được quy định cụ thể như sau:

  • Khoản 1 Điều 26 quy định: Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động. Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc và khoản tiền lương đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Khoản 3 Điều 26 quy định: Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy, tại Công văn 13969/ĐON-QLDN1, Cục Thuế khẳng định không miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong trường hợp vượt quá mức quy định của pháp luật lao động. Phần tiền lương làm thêm giờ vượt mức này bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Quy định về thời gian làm thêm giờ tối đa theo pháp luật lao động

Để áp dụng chính xác chính sách miễn thuế TNCN, bộ phận kế toán – nhân sự cần nắm rõ quy định về thời gian làm thêm giờ tối đa tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày:

Chế độ làm việc theo ngày bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường (tức không quá 04 giờ/ngày, do giờ làm bình thường không quá 08 giờ/ngày).

Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày (nếu giờ làm bình thường là 10 giờ/ngày thì làm thêm tối đa 02 giờ/ngày).

Chế độ làm việc không trọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng:

Không quá 40 giờ/tháng.

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm:

Thông thường không quá 200 giờ/năm.

Một số trường hợp đặc biệt được làm thêm tối đa không quá 300 giờ/năm như:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản

  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước

  • Giải quyết công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động chưa cung ứng đủ

  • Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thiên tai, hỏa hoạn, thiếu điện, sự cố kỹ thuật dây chuyền…

Thời gian làm thêm giờ ban đêm:

Khung giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106 Bộ luật Lao động 2019). Giới hạn thời gian làm thêm giờ vào ban đêm áp dụng tương tự thời gian làm thêm giờ vào ban ngày.

Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết:

Tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không vượt quá 12 giờ trong một ngày.

Chế tài xử phạt hành vi ép buộc làm thêm giờ từ ngày 10/09/2026

Theo quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, việc làm thêm giờ phải dựa trên sự tự nguyện của người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết (trừ các trường hợp đặc biệt do luật định) sẽ bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.

Đề xuất quy trình kiểm soát cho Kế toán doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNCN, Người trợ lý Atax khuyến nghị kế toán doanh nghiệp thực hiện các công việc sau:

Rà soát lại chính sách và bảng theo dõi giờ làm thêm, đảm bảo không vượt trần 40 giờ/tháng và 200 giờ (hoặc 300 giờ)/năm.

Lập bảng kê chi tiết khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ kèm hồ sơ chứng minh (bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng).

Hạch toán tách biệt phần tiền lương làm thêm giờ trong định mức (thuộc diện miễn thuế TNCN) và phần vượt định mức (tính vào thu nhập chịu thuế TNCN) khi kê khai và quyết toán thuế TNCN.

Hy vọng thông tin tổng hợp và phân tích trên từ Người trợ lý Atax giúp quý doanh nghiệp và các đồng nghiệp kế toán thực hiện chính xác nghiệp vụ thuế và tiền lương tại đơn vị!

Xem thêm bài viết Tóm tắt Thông tư 87/2026/TT-BTC về quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác