Tóm tắt nội dung
Từ ngày 01/07/2026, các quy định mới về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) chính thức có hiệu lực thi hành theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. Trong đó, công tác khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động, hợp đồng lao động dưới 03 tháng và đặc biệt là người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động có những điểm mới căn bản so với quy định trước đây tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nhằm hỗ trợ bộ phận kế toán – tài chính thực hiện đúng chuẩn mực và quy định pháp luật, Atax xin tổng hợp và phân tích chi tiết như sau.
Quy định về khấu trừ thuế TNCN 10% khi chi trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng
Theo khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp chi trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) phải thực hiện khấu trừ thuế theo nguyên tắc:
-
Mức chi trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên: Bắt buộc khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân (không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần).
-
Mức chi trả dưới 5.000.000 đồng/lần: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập không bắt buộc khấu trừ, trừ trường hợp cá nhân nhận thu nhập có yêu cầu khấu trừ theo tỷ lệ 10%.
Điểm mới quan trọng: So với quy định cũ tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (ngưỡng bắt buộc khấu trừ 10% là từ 2.000.000 đồng/lần trở lên), Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã nâng mức khởi điểm khấu trừ lên 5.000.000 đồng/lần. Đồng thời, văn bản quy định rõ ràng việc áp dụng mức khấu trừ 10% này cho cả các khoản thu nhập trả cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động (ví dụ: thanh toán tiền lương tồn, tiền thưởng thanh lý, thù lao phát sinh sau khi nghỉ việc).
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công
Theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động chi trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. Quy định này áp dụng thống nhất cho tất cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác phát sinh trong kỳ tính thuế.
Danh mục 13 khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ ngày 01/07/2026
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khi tính thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp được loại trừ 13 nhóm khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang.
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam và Nghị định 08/2019/NĐ-CP.
(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại Quy chế tài chính, Quy chế nội bộ, Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể về mức trợ cấp thôi việc, mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc/cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại văn bản điều động, hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính.
(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý nghiệp vụ dành cho Kế toán: Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp doanh nghiệp chi trả mức phụ cấp, trợ cấp cao hơn mức quy định của pháp luật (trừ khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm tại mục 8), phần chi vượt mức bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
Khuyến nghị từ Người trợ lý Atax
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa công tác quản trị chi phí nhân sự, Kế toán cần thực hiện ngay các bước sau:
-
Cập nhật phần mềm kế toán và bảng tính lương áp dụng mức khấu trừ 10% đối với thu nhập từ 5.000.000 đồng/lần áp dụng từ 01/07/2026.
-
Kiểm tra, rà soát lại các quy chế nội bộ, thỏa ước lao động tập thể đối với các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm để đảm bảo tính hợp lệ khi trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
-
Lưu trữ chứng từ chi trả và hồ sơ khấu trừ thuế 10% đầy đủ đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động phát sinh trong kỳ.
Trên đây là toàn bộ điểm mới về khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP do Người trợ lý Atax tổng hợp. Hy vọng bài viết mang lại giá trị thực tiễn cho Quý doanh nghiệp và cộng đồng kế toán trong công tác kê khai và quyết toán thuế.
Xem thêm Không miễn thuế TNCN đối với lương làm thêm giờ vượt mức theo Công văn 13969/ĐON-QLDN1K

