Những rủi ro pháp lý và biện pháp xử lý khi mã số Thuế bị đưa về trạng thái 06

Kính chào Quý doanh nghiệp và Quý độc giả. Trong công tác quản lý tài chính – kế toán của doanh nghiệp, việc theo dõi và duy trì trạng thái hoạt động của mã số thuế (MST) là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng. Nhằm giúp Quý doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các quy định pháp lý hiện hành, tránh những rủi ro hành chính và cá nhân đáng tiếc, Atax xin cung cấp bài phân tích chuyên sâu về mã số thuế trạng thái 06 và các hệ quả liên quan dưới góc độ pháp lý và kế toán chuyên nghiệp.

Khái niệm và các trường hợp bị xác định Mã số thuế trạng thái 06

Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, Mã số thuế trạng thái 06 được định nghĩa là trạng thái: “Người nộp thuế (NNT) không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Cơ quan thuế phân loại chi tiết trạng thái này theo các mã lý do cụ thể sau đây:

  • Mã lý do 03: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST. Áp dụng khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, và qua xác minh thực tế cơ quan thuế xác định doanh nghiệp không còn hoạt động tại trụ sở.

  • Mã lý do 07: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án gửi đến cơ quan thuế.

  • Mã lý do 09: Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh thực địa.

  • Mã lý do 12: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

  • Mã lý do 13: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh nhưng chưa hoàn tất nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

  • Mã lý do 17: Áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc hoặc mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký.

Quy trình xác minh và thiết lập trạng thái 06 của Cơ quan thuế

Quy trình chuyển đổi trạng thái MST của người nộp thuế được thực hiện một cách chặt chẽ và khách quan theo các bước sau:

Bước 1: Khi phát hiện có dấu hiệu rủi ro hoặc có cơ sở nghi ngờ người nộp thuế không hoạt động tại trụ sở, cơ quan thuế sẽ chuyển trạng thái MST sang trạng thái 09 (Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký), đồng thời gửi thông báo yêu cầu giải trình hoặc nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.

Bước 2: Trong trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế, không giải trình hoặc giải trình không được chấp thuận, cơ quan thuế sẽ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc cơ quan công an địa phương để thực hiện xác minh thực tế tình trạng hoạt động.

Bước 3: Nếu kết quả xác minh thực tế khẳng định doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, cơ quan thuế tiến hành lập biên bản xác minh với các cơ quan liên quan, ban hành Thông báo chính thức và cập nhật trạng thái MST sang 06. Kể từ thời điểm này, doanh nghiệp hoàn toàn không được sử dụng MST trong các giao dịch kinh tế và bị khóa chức năng phát hành hóa đơn điện tử.

Chế tài tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân liên quan đến doanh nghiệp trạng thái 06

Căn cứ Công văn 5622/CT-NVT về việc triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủ sở hữu hưởng lợi, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh nếu doanh nghiệp rơi vào trạng thái 06.

Trình tự và thời gian áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

  • Mốc 90 ngày: Kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, nếu người nộp thuế không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực MST, cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành Thông báo về việc dự kiến áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

  • Mốc 30 ngày trước khi áp dụng: Thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo cảnh báo về việc tạm hoãn xuất cảnh đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.

  • Ban hành quyết định chính thức: Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cảnh báo, nếu người nộp thuế vẫn không thực hiện các thủ tục khắc phục, cơ quan thuế sẽ chính thức ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cần lưu ý rằng biện pháp này được thực hiện độc lập, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có phát sinh nợ thuế hay không.

Giải pháp khắc phục để hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh

Để hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, người nộp thuế bắt buộc phải giải quyết dứt điểm tình trạng pháp lý của mã số thuế thông qua một trong hai phương án sau:

Phương án 1: Khôi phục mã số thuế (Tiếp tục hoạt động)

Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đề nghị khôi phục MST theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Điều kiện bắt buộc bao gồm: hoàn thành đầy đủ các hồ sơ khai thuế còn thiếu, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, hoàn thành toàn bộ tiền thuế nợ và các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh sẽ được hủy bỏ khi số tiền thuế nợ còn lại dưới 50 triệu đồng (đối với cá nhân, hộ kinh doanh) hoặc dưới 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã). Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn tất các nghĩa vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo nghĩa vụ thuế phải hoàn thành (Mẫu số 19.1/TB-ĐKT), quá thời hạn này, MST sẽ tiếp tục bị khóa ở trạng thái 06.

Phương án 2: Chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Giải thể doanh nghiệp)

Căn cứ Điều 16 và Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC, người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực MST. Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế, hoàn thành nộp tờ khai còn thiếu, thanh toán toàn bộ nợ thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu và chấp hành các quyết định kiểm tra thuế (nếu có).

Sau khi nhận Thông báo người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Mẫu số 28/TB-ĐKT) để làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh.

Khuyến nghị từ Người Trợ Lý Atax:

Việc duy trì sự minh bạch và tuân thủ các quy định về địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ khai báo thuế là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp vận hành ổn định. Các nhà quản lý cần kiểm soát chặt chẽ hộp thư điện tử thuế và thực hiện đúng các quy định để tránh rơi vào các tình huống pháp lý phức tạp ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và quyền tự do đi lại của cá nhân. Người Trợ lý Atax luôn sẵn sàng đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp trong mọi nghiệp vụ kế toán và thủ tục thuế chuyên nghiệp.

Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Nguyên tắc khấu trừ 10% Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng từ 01/07/2026 khi chấm dứt hợp đồng lao động

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác