Tóm tắt nội dung
- Nội dung sửa đổi, bổ sung của Thông tư 136/2026/TT-BTC
- Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể
- Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài (khoản 1 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
- Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu (khoản 2 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
- Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật
- Xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu (khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
- Xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và xe ô tô chuyên dùng khác sản xuất trong nước (khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
- Quy định về hình thức hồ sơ
- Hiệu lực thi hành của Thông tư 136/2026/TT-BTC
- Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 (tham khảo)
- Một số lưu ý cho kế toán doanh nghiệp
Ngày 14/09/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026, trong đó làm rõ căn cứ và bộ hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
Nội dung sửa đổi, bổ sung của Thông tư 136/2026/TT-BTC
Tại Điều 1 Thông tư 136/2026/TT-BTC, khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau: Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan.
Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể
Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài (khoản 1 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
Tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ bao gồm:
-
Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục) hoặc hợp đồng thuê gia công kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục).
-
Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hóa đơn tiền gia công.
-
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu
Tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ bao gồm:
-
Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
-
Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
-
Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thì phải có Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) thể hiện các nội dung:
-
tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu
-
Hình thức thanh toán
-
Số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu
-
Số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
Lưu ý: Thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua hoặc được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu (khoản 2 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
Tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ bao gồm:
-
Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
-
Hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.
Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật
Tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ bao gồm:
-
Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.
-
Bảng kê hàng hóa bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc tại các sự kiện.
-
Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hóa bán tại hội chợ, triển lãm. Trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan hải quan và có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.
Xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu (khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu phải xuất trình hoặc cung cấp cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu thông tin, hồ sơ như sau:
-
Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.
-
Tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan, trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan.
-
Hợp đồng mua bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu và tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu.
-
Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.
Xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và xe ô tô chuyên dùng khác sản xuất trong nước (khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP)
Tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước phải xuất trình hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ như sau:
-
Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân mua hàng đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.
-
Hóa đơn và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn.
-
Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải thể hiện đây là xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác.
-
Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.
Quy định về hình thức hồ sơ
Hồ sơ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao công chứng hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định.
Hiệu lực thi hành của Thông tư 136/2026/TT-BTC
Theo Điều 2 Thông tư 136/2026/TT-BTC, quy định về hiệu lực thi hành như sau:
-
Thông tư 136/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời.
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 (tham khảo)
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:
-
Căn cứ tính thuế: đối với thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, căn cứ tính thuế là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất; đối với thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.
-
Phương pháp tính thuế: người nộp thuế xác định số thuế phải nộp căn cứ vào phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm hoặc phương pháp tính thuế tuyệt đối tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Một số lưu ý cho kế toán doanh nghiệp
-
Cần xác định đúng nhóm hàng hóa thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP để áp dụng bộ hồ sơ tương ứng.
-
Hồ sơ phải là bản chính, bản sao công chứng hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp; trường hợp phát hành, sử dụng và lưu trữ hồ sơ điện tử thì thực hiện theo quy định về hồ sơ điện tử.
-
Đối với hàng hóa mua hoặc được ủy thác để xuất khẩu nhưng tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán trong nước, tránh rủi ro chậm kê khai, chậm nộp thuế.
-
Với xe ô tô chuyên dùng không đăng ký lưu hành, việc khai cú pháp “#phạm vi hẹp#” trên tờ khai hải quan hoặc trên hóa đơn là điều kiện bắt buộc, kế toán cần phối hợp với bộ phận nghiệp vụ kiểm soát chặt chẽ nội dung này.
Việc Thông tư 136/2026/TT-BTC bổ sung quy định chi tiết về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giúp người nộp thuế chủ động chuẩn bị, lưu trữ chứng từ đầy đủ và minh bạch, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cơ quan quản lý thuế kiểm tra, đối chiếu. Kế toán doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa đặc thù của đơn vị, xây dựng bộ hồ sơ tuân thủ đúng quy định trước thời điểm Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

