Tóm tắt nội dung
- Chính sách giảm 30% Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh
- 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng:
- 2. Căn cứ tính thuế được giảm:
- 3. Quy trình kê khai và xử lý chênh lệch doanh thu thực tế:
- Chính sách giảm 30% thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với tổ chức
- 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng:
- 2. Phương pháp xác định số thuế TNDN được giảm:
- 3. Quy định về xác định doanh thu tính thuế TNDN:
- 4. Quy trình kê khai và nghĩa vụ thuế TNDN:
- Hiệu lực thi hành và lời khuyên từ Người trợ lý Atax
Ngày 29/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 43/2026/QH16 về việc giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng. Đây là một chính sách hỗ trợ tài khóa thiết thực, tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của nhiều cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Nhằm giúp quý doanh nghiệp và các hộ kinh doanh nắm vững quy định và thực hiện tờ khai chính xác, Atax xin tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung trọng yếu của Nghị định này dưới góc nhìn chuyên môn kế toán.
Chính sách giảm 30% Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng:
Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 398/2026/NĐ-CP, chính sách giảm 30% số thuế TNCN phải nộp áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh (gọi chung là cá nhân kinh doanh). Điều kiện bắt buộc để được hưởng ưu đãi là mức doanh thu hằng năm của năm 2026 và năm 2027 không vượt quá 10 tỷ đồng.
2. Căn cứ tính thuế được giảm:
Số thuế TNCN được giảm tính trên số thuế phải nộp phát sinh từ toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân trong kỳ tính thuế năm 2026 và 2027, không phân biệt phương pháp tính thuế (khoán, kê khai hay theo từng lần phát sinh). Doanh thu năm làm căn cứ xác định đối tượng được giảm thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).
3. Quy trình kê khai và xử lý chênh lệch doanh thu thực tế:
-
Trường hợp cá nhân kinh doanh tự kê khai: Nếu dự kiến doanh thu trong năm không quá 10 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh thực hiện tự kê khai giảm thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng hoặc năm.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay: Căn cứ doanh thu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi quản lý, tổ chức hoặc cá nhân khai thay thực hiện giảm 30% số thuế TNCN phải khấu trừ theo tháng, quý hoặc lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 và nộp kèm tờ khai thuế TNCN tương ứng.
-
Trường hợp doanh thu thực tế vượt ngưỡng 10 tỷ đồng: Nếu tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh sẽ không được áp dụng mức giảm thuế này. Đơn vị phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 và nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng 10 tỷ đồng. Đáng chú ý, số thuế nộp bổ sung này sẽ không bị tính tiền chậm nộp tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng.
-
Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh: Nếu chưa kê khai giảm thuế, cá nhân kinh doanh được khai điều chỉnh, bổ sung hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán thuế năm. Các trường hợp khai bổ sung hoặc thanh tra, kiểm tra làm tăng số thuế phải nộp vẫn được giảm 30% phần thuế tăng thêm nếu vẫn đáp ứng điều kiện doanh thu. Nếu phát sinh giảm số thuế phải nộp, đơn vị điều chỉnh giảm số thuế được giảm và xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định.
Chính sách giảm 30% thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với tổ chức
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng:
Theo Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, giảm 30% số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026 và năm 2027. Lưu ý, chính sách này không áp dụng đối với các doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách sau ngày Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách cộng lại vượt quá 10 tỷ đồng.
2. Phương pháp xác định số thuế TNDN được giảm:
Thuế TNDN được giảm tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế năm (bao gồm cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác theo Khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN), không phân biệt phương pháp tính thuế. Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định, số thuế giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp còn lại sau khi đã trừ đi phần được ưu đãi.
3. Quy định về xác định doanh thu tính thuế TNDN:
Doanh thu năm làm căn cứ bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc chuyển đổi loại hình có kỳ tính thuế năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng ngắn hơn 03 tháng và được cộng gộp vào năm 2026, 2027 thì việc xác định doanh thu áp dụng cho kỳ tính thuế 12 tháng. Nếu doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu tính thuế bao gồm doanh thu của các đơn vị này thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
4. Quy trình kê khai và nghĩa vụ thuế TNDN:
-
Tạm nộp hằng quý: Doanh nghiệp tự ước tính doanh thu năm để xác định số thuế được giảm 30% khi thực hiện tạm nộp thuế TNDN hằng quý.
-
Xử lý khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng: Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng, doanh nghiệp không được giảm thuế, phải nộp đủ số thuế còn thiếu và chịu xử lý tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
-
Xử lý khi khai bổ sung hoặc thanh kiểm tra: Các trường hợp tăng hoặc giảm số thuế phải nộp do khai bổ sung hoặc theo quyết định của cơ quan thanh tra, kiểm tra được xử lý tương tự như nguyên tắc của thuế TNCN nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện doanh thu.
Hiệu lực thi hành và lời khuyên từ Người trợ lý Atax
Nghị định số 398/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/10/2026 và áp dụng đồng bộ cho hai kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi ích tài chính cho doanh nghiệp, Người trợ lý Atax khuyến nghị bộ phận kế toán cần thực hiện ngay các công việc sau:
-
Kiểm soát chặt chẽ tiến độ doanh thu lũy kế hàng tháng và hàng quý để chủ động nhận diện khả năng vượt ngưỡng 10 tỷ đồng, tránh rủi ro phát sinh tiền chậm nộp đối với thuế TNDN.
-
Thực hiện chuẩn hóa số liệu doanh thu của toàn bộ hệ thống, bao gồm cả các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh trước khi xác định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế.
-
Chuẩn bị đầy đủ hệ thống hồ sơ, chứng từ và áp dụng chính xác các biểu mẫu kê khai (Mẫu số 01, 02, 03) đính kèm hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định. Atax cam kết luôn đồng hành và hỗ trợ giải đáp mọi vướng mắc chuyên môn của quý doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chính sách thuế này.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
Không phát sinh khấu trừ Thuế Thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai không?

