Cách tính Thuế thu nhập doanh nghiệp và mức nộp 2026

Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế trực thu tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Trong bài viết này, Atax hệ thống lại khái niệm, đối tượng nộp thuế, công thức tính, mức thuế suất và ví dụ minh họa để anh/chị kế toán có thể áp dụng khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN năm 2026.

Thuế thu nhập doanh nghiệp, thường viết tắt là thuế TNDN, là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế.

Hiểu theo cách thực hành kế toán, thuế TNDN là số tiền doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước sau khi xác định doanh thu tính thuế, chi phí được trừ, thu nhập khác, thu nhập miễn thuế, khoản lỗ được chuyển và thuế suất áp dụng.

Theo quy định về thuế TNDN, đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và phát sinh thu nhập chịu thuế. Các nhóm đối tượng thường gặp gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

  • Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế.

  • Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.

Căn cứ nguyên tắc tính thuế TNDN, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.

  • Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ là khoản trích lập theo quy định đối với doanh nghiệp có thành lập quỹ này.

  • Thuế suất thuế TNDN là tỷ lệ phần trăm áp dụng trên thu nhập tính thuế, thông thường là 20%, trừ trường hợp được áp dụng mức ưu đãi hoặc ngành nghề đặc thù.

Các bước xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp.

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Chi phí được trừ Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi thuộc diện bắt buộc theo quy định.
Các khoản thu nhập khác Là các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính như thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi cho vay, chênh lệch thanh lý tài sản cố định và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Bước 2: Xác định thu nhập được miễn thuế

Một số khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định có thể gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp đáp ứng điều kiện; thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong thời hạn được miễn; thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN; một số khoản tài trợ, hỗ trợ, bồi thường được sử dụng đúng mục đích theo quy định.

Atax lưu ý doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh điều kiện miễn thuế, mục đích sử dụng khoản thu nhập và căn cứ pháp lý áp dụng để hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.

Bước 3: Xác định khoản lỗ được kết chuyển

Trường hợp doanh nghiệp sau quyết toán thuế bị lỗ, số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập của các năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Ví dụ: Năm 2024 doanh nghiệp phát sinh lỗ 5 tỷ đồng. Năm 2025 doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế sau khi trừ thu nhập miễn thuế là 10 tỷ đồng. Khi đó, doanh nghiệp được chuyển toàn bộ số lỗ 5 tỷ đồng vào thu nhập năm 2025, nếu đáp ứng đúng quy định về chuyển lỗ.

Bước 4: Xác định phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có

Doanh nghiệp có trích lập quỹ khoa học và công nghệ được trừ khoản trích lập này khỏi thu nhập tính thuế trước khi nhân với thuế suất thuế TNDN. Tuy nhiên, nếu trong thời hạn quy định doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết tỷ lệ tối thiểu khoản trích quỹ thì phải nộp lại phần thuế TNDN tương ứng và tiền lãi phát sinh theo quy định.

Bước 5: Xác định thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN là tỷ lệ phần trăm dùng để tính số thuế phải nộp trên thu nhập tính thuế. Khi xác định mức nộp thuế năm 2026, doanh nghiệp cần đối chiếu loại hình, quy mô doanh thu, lĩnh vực hoạt động và điều kiện ưu đãi thuế.

Hầu hết doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam 20%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 3 tỷ đồng 15%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng và không quá 50 tỷ đồng 17%
Ngành nghề đặc thù 25% – 50%

Đối với trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp cần xác định riêng thu nhập được ưu đãi, thời gian ưu đãi, thuế suất ưu đãi và điều kiện thực tế đáp ứng trong kỳ tính thuế.

Ví dụ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Quý I năm 2024, Công ty A phát sinh các số liệu sau, đơn vị tính: đồng:

  • Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: 200.000.000

  • Doanh thu từ hoạt động tài chính là lãi tiền gửi: 60.000.000

  • Chi phí giá vốn hàng bán: 90.000.000

  • Chi phí bán hàng: 30.000.000

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 40.000.000

  • Thu nhập khác từ thanh lý tài sản cố định: 100.000.000

  • Chi phí khác: 30.000.000

  • Thuế suất thuế TNDN áp dụng: 20%

Xác định doanh thu và thu nhập trong kỳ:

Doanh thu và thu nhập trong kỳ = 200.000.000 + 60.000.000 + 100.000.000 = 360.000.000 đồng.

Xác định chi phí được trừ trong kỳ:

Chi phí trong kỳ = 90.000.000 + 30.000.000 + 40.000.000 + 30.000.000 = 190.000.000 đồng.

Xác định thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế = 360.000.000 – 190.000.000 = 170.000.000 đồng.

Giả sử doanh nghiệp không có thu nhập miễn thuế, không có lỗ được kết chuyển và không trích lập quỹ khoa học và công nghệ, thu nhập tính thuế bằng 170.000.000 đồng.

Thuế TNDN phải nộp = 170.000.000 x 20% = 34.000.000 đồng.

Khi ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 8211: 34.000.000

  • Có TK 3334: 34.000.000

Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 3334: 34.000.000

  • Có TK 111, 112: 34.000.000

Atax lưu ý việc hạch toán cần căn cứ vào số thuế tạm nộp, số thuế quyết toán cuối năm và các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế trên hồ sơ quyết toán.

Quyết toán thuế TNDN cần lưu ý gì?

Quyết toán thuế TNDN là quá trình tổng hợp doanh thu, chi phí, thu nhập khác, ưu đãi thuế, chuyển lỗ và số thuế đã tạm nộp để xác định số thuế TNDN phải nộp thêm hoặc nộp thừa trong năm tài chính.

Quy trình cơ bản gồm:

  • Chuẩn bị hồ sơ quyết toán, gồm tờ khai quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan.

  • Đối chiếu số liệu kế toán với tờ khai thuế, sổ chi tiết tài khoản 3334, 8211 và các khoản điều chỉnh thuế.

  • Nộp hồ sơ quyết toán đúng thời hạn theo quy định.

  • Theo dõi kết quả tiếp nhận hồ sơ và xử lý các thông báo của cơ quan thuế nếu có.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN trong năm. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của các quý cần được theo dõi sát với số quyết toán năm để hạn chế phát sinh tiền chậm nộp theo quy định.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 cần được thực hiện theo trình tự: xác định thu nhập chịu thuế, loại trừ thu nhập miễn thuế, chuyển lỗ hợp lệ, xác định khoản trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có, sau đó áp dụng đúng thuế suất thuế TNDN. Atax khuyến nghị kế toán doanh nghiệp cần lưu đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ giải trình chi phí và thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật để đảm bảo số thuế kê khai chính xác, minh bạch và đúng quy định.

Xem thêm 13 khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm 2026

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác