Cách tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng trong kế toán sản xuất, giúp doanh nghiệp xác định đầy đủ chi phí cấu thành nên sản phẩm hoàn thành. Trong bài viết này, Atax tổng hợp khái niệm, ý nghĩa, quy trình và 6 phương pháp tính giá thành thường gặp, kèm ví dụ minh họa để Anh/Chị kế toán thuận tiện tham khảo và áp dụng.
Giá thành sản phẩm là gì?
Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất, chế tạo và hoàn thiện sản phẩm trong điều kiện sản xuất bình thường. Chỉ tiêu này thể hiện kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, máy móc, tiền vốn và hiệu quả quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông thường, để hoàn thành một sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp các khoản chi phí chủ yếu sau:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ;
-
Chi phí nhân công trực tiếp;
-
Chi phí sản xuất chung như khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nhân công quản lý phân xưởng, vật liệu tiêu hao và các chi phí chung khác.
Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại theo thời điểm tính giá thành:
-
Giá thành kế hoạch: là mức chi phí sản xuất sản phẩm được ước tính trên cơ sở sản lượng kế hoạch và chi phí sản xuất theo kế hoạch.
-
Giá thành định mức: là mức chi phí sản xuất sản phẩm được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật tại một thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
-
Giá thành thực tế: là giá thành được tính căn cứ vào số liệu kế toán phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất.
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
-
Giá thành sản xuất: bao gồm các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
-
Giá thành tiêu thụ: có phạm vi rộng hơn, bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí phục vụ việc đưa sản phẩm đến người tiêu dùng.
Ý nghĩa của việc xác định giá thành sản phẩm
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp giúp doanh nghiệp xác định hợp lý toàn bộ chi phí để hoàn thiện sản phẩm. Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng giá bán, phân tích hiệu quả sản xuất, lập kế hoạch cạnh tranh, kiểm soát chi phí và phục vụ các mục tiêu quản trị nội bộ.
Quy trình các bước tính giá thành sản phẩm
Về nguyên tắc, kế toán cần thực hiện quy trình tính giá thành theo các bước cơ bản sau:
-
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất, bao gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
-
Bước 2: Xác định sản lượng làm căn cứ phân bổ chi phí.
-
Bước 3: Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất.
-
Bước 4: Lập bảng tính giá thành và xác định tổng giá thành, giá thành đơn vị.
Quan hệ sản lượng thường được xác định theo công thức:
Qđk + Qsx = Qht + Qck
Trong đó, Qđk là sản lượng dở dang đầu kỳ, Qsx là sản lượng sản xuất trong kỳ, Qht là sản lượng hoàn thành, Qck là sản lượng dở dang cuối kỳ.
Atax lưu ý rằng tính giá thành là một nghiệp vụ có độ phức tạp cao, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều công đoạn, nhiều loại sản phẩm hoặc có sản phẩm dở dang. Do đó, kế toán cần tổ chức dữ liệu chi phí rõ ràng, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và kiểm tra đối chiếu thường xuyên.
6 cách tính giá thành sản phẩm thường áp dụng
Phương pháp tính giá thành giản đơn hoặc trực tiếp
Phương pháp giản đơn thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, chỉ sử dụng một quy trình chế biến, số lượng mặt hàng ít, sản lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và sản phẩm dở dang ít hoặc không có. Ví dụ: khai thác điện, nước, than, quặng, vận tải hàng hóa, vận tải hành khách.
Công thức tính tổng giá thành:
Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Công thức tính giá thành đơn vị:
Giá thành đơn vị sản phẩm = Giá thành sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành
Ví dụ minh họa: Trong tháng 9/N, doanh nghiệp phát sinh các chi phí liên quan đến quy trình sản xuất sản phẩm A như sau, đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 200.000 |
|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 40.000 |
| Sản xuất chung | 60.000 |
Doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Trong kỳ có 100 sản phẩm A hoàn thành nhập kho.
Tổng giá thành = 0 + 200.000 + 40.000 + 60.000 – 0 = 300.000
Giá thành đơn vị = 300.000 / 100 = 3.000
Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp hệ số phù hợp với trường hợp một quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, sau khi kết thúc tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. Ví dụ: sản xuất hóa chất, nuôi bò sữa tạo ra sữa chua, sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng.
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp cho toàn bộ quy trình, chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ để tính giá thành liên sản phẩm theo từng khoản mục. Sau đó, phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm theo số lượng sản phẩm thực tế đã quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn.
Công thức tổng quát:
Tổng giá thành từng loại sản phẩm = (Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ) x Số lượng từng loại x Hệ số tính giá thành từng loại sản phẩm / Σ (Số lượng từng loại sản phẩm x Hệ số tính giá thành từng loại sản phẩm)
Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả sản phẩm / Tổng số sản phẩm gốc
Trong đó, số sản phẩm tiêu chuẩn = số sản phẩm từng loại x hệ số quy đổi từng loại. Sản phẩm tiêu chuẩn thường được quy ước hệ số bằng 1.
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp XY có quy trình công nghệ đơn giản, khép kín, tạo ra hai sản phẩm X và Y. Hệ số giá thành sản phẩm X là 1, sản phẩm Y là 1,2. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ như sau, đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 9.000 | 120.000 |
|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 2.000 | 16.000 |
| Sản xuất chung | 3.000 | 20.000 |
Cuối kỳ hoàn thành 90 sản phẩm X, 10 sản phẩm X dở dang mức chế biến hoàn thành 50%, 60 sản phẩm Y, 10 sản phẩm Y dở dang mức chế biến hoàn thành 50%. Chi phí nguyên vật liệu phát sinh một lần từ đầu quy trình, các chi phí khác phát sinh dần.
Tổng sản phẩm hoàn thành quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn = 90 x 1 + 60 x 1,2 = 162.
Tổng sản phẩm dở dang quy đổi để phân bổ chi phí nguyên vật liệu = 10 x 1 + 10 x 1,2 = 22.
Tổng sản phẩm dở dang quy đổi để phân bổ chi phí chế biến = 10 x 50% x 1 + 10 x 1,2 x 50% = 11.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = (9.000 + 120.000) / (162 + 22) x 22 = 15.424
-
Chi phí nhân công trực tiếp = (2.000 + 16.000) / (162 + 11) x 11 = 1.144
-
Chi phí sản xuất chung = (3.000 + 20.000) / (162 + 11) x 11 = 1.462
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 9.000 | 120.000 | 15.424 | 113.576 | 701 | 701 | 63.098 | 841 | 50.478 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 2.000 | 16.000 | 1.144 | 16.856 | 104 | 104 | 9.364 | 125 | 7.492 |
| Sản xuất chung | 3.000 | 20.000 | 1.462 | 21.538 | 133 | 133 | 11.966 | 160 | 9.572 |
| Cộng | 14.000 | 156.000 | 18.030 | 151.970 | 938 | 938 | 84.428 | 1.126 | 67.542 |
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ thường áp dụng khi cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về quy cách, phẩm cấp hoặc kích cỡ. Ví dụ: sản xuất thép, ống nước, quần áo, gạch ngói.
Doanh nghiệp căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp cho toàn bộ quy trình, chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành của cả nhóm sản phẩm theo từng khoản mục. Sau đó, kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, thường là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức tính theo sản lượng thực tế.
Công thức tính:
Giá thành thực tế sản phẩm = Giá thành định mức đơn vị sản phẩm từng loại x Tỷ lệ chi phí (%)
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí (%) = Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm x 100% / Tổng giá thành sản xuất định mức của các loại sản phẩm
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp XYZ sản xuất nhóm sản phẩm sắt gồm hai quy cách X1 và X2. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể nên doanh nghiệp không đánh giá sản phẩm dở dang. Chi phí sản xuất thực tế trong kỳ như sau, đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 0 | 291.500 |
|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 0 | 38.400 |
| Sản xuất chung | 0 | 25.600 |
Kết quả sản xuất được 100 sản phẩm X1 và 110 sản phẩm X2. Giá thành kế hoạch đơn vị của từng quy cách được xây dựng như sau:
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 1.000 | 1.500 |
|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 100 | 200 |
| Sản xuất chung | 100 | 200 |
Tổng tiêu chuẩn phân bổ là giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế:
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 100.000 | 165.000 | 265.000 | 291.500 | 1,1 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 10.000 | 22.000 | 32.000 | 38.400 | 1,2 |
| Sản xuất chung | 10.000 | 22.000 | 32.000 | 25.600 | 0,8 |
Với sản phẩm X1, số lượng 100 sản phẩm:
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 100.000 | 1,1 | 110.000 | 1.100 |
|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 10.000 | 1,2 | 12.000 | 120 |
| Sản xuất chung | 10.000 | 0,8 | 8.000 | 80 |
Với sản phẩm X2, số lượng 110 sản phẩm:
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 165.000 | 1,1 | 181.500 | 1.650 |
|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 22.000 | 1,2 | 26.400 | 240 |
| Sản xuất chung | 22.000 | 0,8 | 17.600 | 160 |
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm, còn gọi là kết chuyển tuần tự, áp dụng đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng giai đoạn, đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Kế toán tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm từ giai đoạn 1, sau đó kết chuyển lần lượt sang giai đoạn tiếp theo cho đến khi xác định được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm cuối cùng.
Công thức tổng quát:
Giá thành thành phẩm hoàn thành trong kỳ = Giá thành sản phẩm giai đoạn 1 + Giá thành sản phẩm giai đoạn 2 + … + Giá thành sản phẩm giai đoạn n
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm B qua 2 phân xưởng chế biến liên tục là phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Trong tháng 1/N, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ. Chi phí sản xuất phát sinh như sau, đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 300.000 | 0 |
|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 50.000 | 5.000 |
| Sản xuất chung | 50.000 | 5.000 |
Phân xưởng 1 hoàn thành 100 nửa thành phẩm B chuyển hết sang phân xưởng 2, còn 20 sản phẩm dở dang. Phân xưởng 2 nhận 100 nửa thành phẩm, tiếp tục chế biến hoàn thành nhập kho 90 thành phẩm B, còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí nguyên vật liệu bỏ một lần từ đầu quy trình, chi phí khác phát sinh dần. Sản phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
Tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ = 300.000 x 20 / (100 + 20) = 50.000.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 0 | 300.000 | 50.000 | 250.000 | 2.500 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 0 | 50.000 | 0 | 50.000 | 500 |
| Sản xuất chung | 0 | 50.000 | 0 | 50.000 | 500 |
| Cộng | 0 | 400.000 | 50.000 | 350.000 | 3.500 |
Tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 2:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ = 350.000 x 10 / (90 + 10) = 35.000.
Trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 chuyển sang, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.500 x 10 = 25.000; chi phí nhân công trực tiếp 500 x 10 = 5.000; chi phí sản xuất chung 500 x 10 = 5.000.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 0 | 250.000 | 250.000 | 25.000 | 0 | 25.000 | 225.000 | 2.500 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 0 | 50.000 | 5.000 | 55.000 | 5.000 | 0 | 5.000 | 50.000 | 556 |
| Sản xuất chung | 50.000 | 5.000 | 55.000 | 5.000 | 0 | 5.000 | 50.000 | 556 | |
| Cộng | 0 | 350.000 | 10.000 | 360.000 | 35.000 | 0 | 35.000 | 325.000 | 3.612 |
Số lượng thành phẩm hoàn thành là 90 sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành kết chuyển song song
Phương pháp kết chuyển song song áp dụng khi đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng giai đoạn để xác định phần chi phí của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm, sau đó tổng hợp để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Công thức thường sử dụng:
Chi phí sản xuất giai đoạn i nằm trong thành phẩm = (Chi phí dở dang đầu kỳ giai đoạn i + Chi phí phát sinh trong kỳ giai đoạn i) x Số lượng thành phẩm hoàn thành / (Số lượng thành phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi)
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp B sản xuất sản phẩm A lần lượt qua 2 giai đoạn chế biến liên tục. Cả hai phân xưởng đều không có sản phẩm dở dang đầu tháng. Chi phí sản xuất trong tháng như sau, đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 4.000.000 | 0 |
|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 504.000 | 634.000 |
| Sản xuất chung | 1.000.000 | 1.000.000 |
Phân xưởng 1 hoàn thành 90 nửa thành phẩm A chuyển hết sang phân xưởng 2, còn 10 sản phẩm dở dang mức độ 40%. Phân xưởng 2 nhận 90 nửa thành phẩm, hoàn thành nhập kho 80 thành phẩm A, còn 10 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 60%. Chi phí nguyên vật liệu bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ, các chi phí khác phát sinh dần. Sản phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tính chi phí giai đoạn 1 kết chuyển thẳng vào sản phẩm:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = 4.000.000 / (10 + 80 + 10) x 80 = 3.200.000
-
Chi phí nhân công trực tiếp = 504.000 / (10 x 40% + 80 + 10) x 80 = 428.936
-
Chi phí sản xuất chung = 1.000.000 / (10 x 40% + 80 + 10) x 80 = 851.064
Tính chi phí giai đoạn 2 kết chuyển thẳng vào thành phẩm cuối cùng:
-
Chi phí nhân công trực tiếp = 634.000 / (80 + 10 x 60%) x 80 = 589.767
-
Chi phí sản xuất chung = 1.000.000 / (80 + 10 x 60%) x 80 = 930.233
Tổng hợp chi phí ở các giai đoạn để tính giá thành thành phẩm:
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 3.200.000 | 3.200.000 | 40.000 | |
|---|---|---|---|---|
| Nhân công trực tiếp | 428.936 | 589.767 | 1.018.703 | 12.734 |
| Sản xuất chung | 851.064 | 930.233 | 1.781.297 | 22.266 |
| Cộng | 4.480.000 | 1.520.000 | 6.000.000 | 75.000 |
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ được áp dụng đối với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm chính đồng thời thu được sản phẩm phụ. Khi đó, để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán cần loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất.
Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo một trong các căn cứ sau:
-
Giá trị có thể sử dụng được;
-
Giá ước tính;
-
Giá kế hoạch;
-
Giá nguyên liệu ban đầu.
Công thức tính:
Tổng giá thành sản phẩm chính = Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ – Giá trị sản phẩm phụ ước tính thu hồi – Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ
Lưu ý của Atax khi tổ chức tính giá thành
Để số liệu giá thành phản ánh đúng thực tế sản xuất, Atax khuyến nghị doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
-
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành;
-
Phân loại chi phí theo khoản mục phù hợp, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung;
-
Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý, nhất quán giữa các kỳ kế toán;
-
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp phù hợp với đặc điểm sản xuất;
-
Đối chiếu số liệu giữa kho, sản xuất và kế toán trước khi lập bảng tính giá thành;
-
Sử dụng phần mềm kế toán hoặc công cụ quản trị chi phí để hỗ trợ tự động tập hợp, phân bổ và kiểm tra dữ liệu.
Kết luận
Tính giá thành sản phẩm là nghiệp vụ trọng yếu trong kế toán sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn, lợi nhuận, định giá bán và quyết định quản trị của doanh nghiệp. Tùy theo đặc điểm quy trình công nghệ, loại sản phẩm, mức độ phát sinh sản phẩm dở dang và yêu cầu quản trị, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước có tính nửa thành phẩm, kết chuyển song song hoặc loại trừ sản phẩm phụ. Atax khuyến nghị kế toán cần thực hiện nhất quán, có hồ sơ tính toán rõ ràng và thường xuyên rà soát để đảm bảo số liệu giá thành chính xác, khách quan và phù hợp quy định kế toán hiện hành.
Xem thêm Phương pháp kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ theo TT 99 và TT 133

