Tóm tắt nội dung
- Quy định về thời gian gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026 theo Công văn 431/TCS1-NVDTPC:
- Đối tượng được áp dụng gia hạn nộp thuế trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP:
- Hướng dẫn phân bổ thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
- Đối với hoạt động xây dựng:
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở điện mặt trời mái nhà):
- Đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh:
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Chào quý độc giả và các anh chị làm công tác kế toán, tài chính. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng hệ thống hóa lại các quy định quan trọng liên quan đến thời hạn gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, Công văn 431/TCS1-NVDTPC, đồng thời chi tiết hóa hướng dẫn phân bổ thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bài viết dưới đây được ATAX trình bày theo phong cách chuẩn mực, chính xác và có hệ thống nhằm hỗ trợ quý doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tuân thủ pháp luật thuế.
Quy định về thời gian gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026 theo Công văn 431/TCS1-NVDTPC:
Theo hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 431/TCS1-NVDTPC ngày 07/07/2026 về việc triển khai Nghị định 245/2026/NĐ-CP, thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh (bao gồm cả số thuế GTGT phải phân bổ và số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, cũng như kỳ tính thuế Quý II và Quý III năm 2026 được xác định tối đa là 05 tháng.
Tương tự, đối với số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026, hoặc kỳ tính thuế Quý II, Quý III năm 2026, thời gian gia hạn nộp thuế cũng áp dụng thời hạn tối đa là 05 tháng nhằm hỗ trợ dòng tiền cho các đối tượng này.
Đối tượng được áp dụng gia hạn nộp thuế trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP:
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, đối tượng áp dụng bao gồm hai nhóm chính:
Thứ nhất là các doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế GTGT, TNDN riêng), hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT, TNDN, TNCN hoặc tiền thuê đất thuộc kỳ được gia hạn.
Thứ hai là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, có phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc tiền thuê đất thuộc kỳ được gia hạn.
Hướng dẫn phân bổ thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
Căn cứ Khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, phương pháp phân bổ nghĩa vụ thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù được hướng dẫn chi tiết theo từng lĩnh vực cụ thể như sau:
Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được tính bằng công thức:
Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động này nhân (x) tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế toàn quốc.
Doanh thu bán vé thực tế được xác định thông qua thiết bị đầu cuối đăng ký tại tỉnh đó hoặc địa bàn khách hàng đăng ký tài khoản dự thưởng (đối với phương thức phân phối qua điện thoại, internet). Người nộp thuế kê khai tập trung tại trụ sở chính theo Mẫu số 01/GTGT, đính kèm Phụ lục bảng phân bổ Mẫu số 01-3/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC) gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động xây dựng khác với nơi đóng trụ sở chính bằng (=) doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) 1%. Doanh thu được xác định theo hợp đồng xây dựng.
Trường hợp công trình liên tỉnh không xác định được doanh thu cụ thể từng địa bàn, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh để phân bổ nghĩa vụ thuế. Nhà thầu xây dựng nộp hồ sơ khai thuế theo Mẫu số 05/GTGT (ban hành kèm Thông tư 86/2026/TT-BTC) tại tỉnh nơi có công trình và thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại đó (trừ trường hợp đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ thuế). Trụ sở chính tổng hợp toàn bộ doanh thu để khai thuế tập trung và bù trừ số thuế đã nộp tại các địa phương.
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng bằng (=) doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng tại tỉnh đó nhân (x) 1%.
Người nộp thuế khai thuế theo Mẫu số 05/GTGT đính kèm Thông tư 86/2026/TT-BTC tại cơ quan thuế quản lý nơi có bất động sản chuyển nhượng, đồng thời tổng hợp doanh thu tại trụ sở chính để bù trừ nghĩa vụ thuế trên hệ thống tự động của cơ quan thuế.
Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở điện mặt trời mái nhà):
Số thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được xác định bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT nhân (x) 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%), đảm bảo tổng số thuế phân bổ không vượt quá số thuế phải nộp tại trụ sở chính.
Trường hợp tổng số thuế tính theo tỷ lệ trên lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở chính, việc phân bổ thực hiện theo tỷ lệ (%) doanh thu của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu sản phẩm của người nộp thuế. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tập trung theo Mẫu số 01/GTGT và bảng phân bổ Mẫu số 01-6/GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh:
Số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh được xác định bằng (=) số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy.
Số thuế GTGT phải nộp của nhà máy bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của nhà máy. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo Mẫu số 01/GTGT và bảng phân bổ Mẫu số 01-2/GTGT gửi cho cơ quan thuế quản lý nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau:
Số thuế GTGT phân bổ cho tỉnh nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa bàn đó.
Người nộp thuế kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính theo Mẫu số 01/GTGT và gửi kèm bảng phân bổ Mẫu số 01-6/GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hệ thống hạ tầng viễn thông được thực hiện dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh của từng chi nhánh trên tổng doanh thu toàn hệ thống, áp dụng theo Mẫu số 01-7/GTGT ổn định theo năm dương lịch.
Trên đây là toàn bộ tổng hợp chuyên môn từ Người trợ lý Atax về chính sách gia hạn nộp thuế năm 2026 và phương án phân bổ thuế GTGT chi tiết theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Việc nắm bắt rõ các mốc thời gian gia hạn tối đa 05 tháng cũng như áp dụng chính xác các công thức phân bổ nghĩa vụ thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình quyết toán thuế. Atax chúc quý doanh nghiệp và các bạn kế toán thực hiện kỳ kế toán thuận lợi và chính xác tuyệt đối!
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
Xem thêm Hồ sơ không chịu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu theo thông tư 86/2026/TT-BTC

