Tóm tắt nội dung
- Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn
- Mức trích lập áp dụng cho Doanh nghiệp viễn thông và bán lẻ
- Xử lý đối với nợ phải thu chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu tổn thất
- Thời điểm và phương pháp hạch toán chênh lệch dự phòng
- Quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Hôm nay, ATAX xin gửi đến quý doanh nghiệp và các bạn đồng nghiệp bài phân tích chuyên sâu về mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định mới nhất tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Việc trích lập dự phòng đúng chuẩn mực không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực bức tranh tài chính mà còn đảm bảo tính tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật hiện hành.
Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn
Căn cứ theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đối với Tài khoản 229 (Dự phòng tổn thất tài sản), tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thông thường được quy định cụ thể theo các khung thời gian sau:
-
Trích lập 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
-
Trích lập 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
-
Trích lập 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
-
Trích lập 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Mức trích lập áp dụng cho Doanh nghiệp viễn thông và bán lẻ
Quy định đặc thù áp dụng đối với các khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm hoặc trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán:
-
Trích lập 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
-
Trích lập 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
-
Trích lập 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
-
Trích lập 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
Xử lý đối với nợ phải thu chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu tổn thất
-
Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng tin cậy cho thấy tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh
-
Đối tượng nợ cá nhân đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đã chết
-
Khoản nợ đã yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện do đối tượng bỏ trốn
-
Khoản nợ đã khởi kiện nhưng bị đình chỉ giải quyết
Doanh nghiệp chủ động tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.
Đặc biệt, trường hợp doanh nghiệp có bằng chứng tin cậy hơn hoặc phương pháp khác phù hợp hơn khi xác định giá trị có thể thu hồi của khoản nợ phải thu thì hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp đó để xác định khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi một cách tối ưu nhất.
Thời điểm và phương pháp hạch toán chênh lệch dự phòng
Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Nguyên tắc hạch toán phần chênh lệch cụ thể như sau:
-
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng đang ghi trên sổ kế toán: Kế toán thực hiện ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ đối với phần chênh lệch lớn hơn.
-
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng đang ghi trên sổ kế toán: Kế toán thực hiện hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ đối với phần chênh lệch nhỏ hơn.
Quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Căn cứ theo Điều 9 của Thông tư, quy định về chứng từ kế toán được áp dụng linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ:
-
Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
-
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được phép thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán. Tuy nhiên, việc sửa đổi, bổ sung này bắt buộc phải tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
-
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ, doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) làm cơ sở thực hiện, trong đó nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi và trách nhiệm pháp lý trước pháp luật. Nếu không tự thiết kế, doanh nghiệp áp dụng đồng bộ hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I. Đối với các chứng từ phát sinh thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành khác, doanh nghiệp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật đó.
Trên đây là toàn bộ thông tin cập nhật và hướng dẫn chuyên môn về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Người trợ lý ATAX hy vọng bài viết đã mang lại những góc nhìn rõ ràng, chính xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác tài chính – kế toán tại đơn vị của Quý độc giả.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
Xem thêm Thông tư 89/2026/TT-BTC và 05 trường hợp không phải khai bổ sung hồ sơ khai Thuế

