Hướng dẫn hạch toán chi phí sửa chữa tài sản cố định và nguyên tắc kế toán TSCĐ mới nhất

Chào quý bạn đọc và các chuyên viên kế toán, trong công tác kế toán doanh nghiệp, việc quản lý và hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) luôn đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối và tuân thủ chặt chẽ các văn bản pháp luật hiện hành. Để giúp quý doanh nghiệp thực hiện đúng nghiệp vụ, Atax xin tổng hợp và phân tích chi tiết quy định về hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, cùng các nguyên tắc kế toán TSCĐ trọng yếu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Quy định về hạch toán chi phí sửa chữa và nâng cấp TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Để hạch toán chính xác, trước tiên kế toán cần làm rõ khái niệm. Theo Khoản 13 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, sửa chữa tài sản cố định được định nghĩa là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 45/2013/TT-BTC, quy định về ghi nhận chi phí nâng cấp và sửa chữa TSCĐ được phân chia cụ thể như sau:

  • Đối với chi phí đầu tư nâng cấp tài sản cố định: Các khoản chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó. Doanh nghiệp không được hạch toán trực tiếp các chi phí nâng cấp này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

  • Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định: Các chi phí sửa chữa TSCĐ không được tính tăng nguyên giá tài sản mà phải hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, với thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm.

  • Đối với những TSCĐ có việc sửa chữa mang tính chu kỳ, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Cách xử lý chênh lệch khi thực hiện như sau:

  • Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số đã trích trước theo dự toán: Doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này.

  • Nếu số thực chi sửa chữa nhỏ hơn số đã trích trước: Phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

  • Đối với chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu: Các chi phí này chỉ được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ vô hình nếu được đánh giá một cách chắc chắn là làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản so với mức hoạt động ban đầu. Các chi phí khác phát sinh sau ghi nhận ban đầu không thỏa mãn điều kiện này thì hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Các nguyên tắc kế toán TSCĐ, BĐSĐT và chi phí đầu tư XDCB dở dang trọng tâm

Bên cạnh chi phí sửa chữa, khi xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định và bất động sản đầu tư (BĐSĐT), kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Nguyên tắc quản lý và trích khấu hao:

TSCĐ, BĐSĐT và chi phí đầu tư XDCB dở dang phải được theo dõi, quyết toán và quản lý đúng pháp luật. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành tài sản để phân bổ hao mòn phù hợp: hao mòn TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, hao mòn TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ ghi giảm các quỹ tương ứng.

Nguyên tắc phân loại tài sản sử dụng cho nhiều mục đích:

Đối với tài sản hỗn hợp (ví dụ tòa nhà vừa dùng làm văn phòng, vừa cho thuê, vừa để bán), kế toán phải ước tính giá trị hợp lý của từng bộ phận hoặc phân bổ theo tiêu thức hợp lý để ghi nhận phù hợp với mục đích sử dụng thực tế.

Nguyên tắc mua TSCĐ có kèm thiết bị, phụ tùng thay thế:

Doanh nghiệp phải phân bổ giá phí cho cả TSCĐ chính và tài sản đi kèm theo giá trị hợp lý tương ứng tại ngày mua. Trường hợp thiết bị, phụ tùng đi kèm chỉ sử dụng chuyên dùng để dự phòng khi TSCĐ chính hỏng đột ngột, doanh nghiệp không phải ghi nhận riêng giá trị này mà thực hiện mở sổ theo dõi chi tiết về số lượng, tính chất và trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Nguyên tắc mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp:

Nguyên giá TSCĐ được xác định theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ hoặc vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 (Chi phí đi vay). Định kỳ, kế toán ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả tương ứng với chi phí tài chính của từng kỳ.

Nguyên tắc góp vốn bằng TSCĐ:

Khi đem TSCĐ đi góp vốn, việc xác định giá trị vốn góp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp. Các bên tham gia phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác và trung thực của giá trị được định giá.

Tổng kết lại, việc nắm vững các quy định về hạch toán chi phí sửa chữa và các nguyên tắc kế toán TSCĐ là nền tảng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa việc quản lý tài sản. Người Trợ Lý Atax hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin chuyên ngành thực sự giá trị cho công việc của quý bạn đọc.

Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

08 sai sót kế toán – Thuế của cá nhân và tổ chức bán hàng đa kênh cần tránh

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác