Trong công tác quản trị nhân sự và kế toán tiền lương, việc hiểu rõ khái niệm lương cơ bản là gì cũng như cách phân biệt với lương tối thiểu vùng đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Đây là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành.
1. Lương cơ bản là gì?
Mặc dù được sử dụng phổ biến, thực tế pháp luật Việt Nam hiện nay không có văn bản nào định nghĩa cụ thể về khái niệm lương cơ bản. Dưới góc độ nghiệp vụ kế toán, có thể hiểu lương cơ bản là mức thù lao thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm việc tại một tổ chức, không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng hay các thu nhập bổ sung khác.
Lương cơ bản được ghi nhận trong hợp đồng lao động dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên và là cơ sở để tính mức đóng các loại bảo hiểm bắt buộc như: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
2. Khái niệm lương tối thiểu vùng theo quy định mới
Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức sàn thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường. Mục tiêu của mức lương này là bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội.
3. Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu vùng năm 2026
Để đảm bảo tính chính xác trong việc thực hiện chế độ tiền lương, kế toán cần phân biệt rõ hai khái niệm này dựa trên bảng tiêu chí chi tiết dưới đây:
| Tiêu chí | Lương cơ bản | Lương tối thiểu vùng |
|---|---|---|
| Đối tượng áp dụng | Mức lương cơ bản được áp dụng cho cả khu vực trong và ngoài Nhà nước. Hay nói cách khác, lương cơ bản là khái niệm được sử dụng phổ biến cho tất cả các đơn vị sử dụng lao động và người lao động. | – Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. – Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: + Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. + Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. – Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. |
| Cách xác định | Để xác định lương cơ bản, đơn vị cần phải xác định dựa vào nhiều yếu tố. Vì lương cơ bản được áp dụng cho cả khu vực doanh nghiệp và khu vực Nhà nước nên cách thức tính toán cũng có sự khác nhau. Cách tính lương cơ bản cho cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà nước: Lương cơ bản = Lương cơ sở x hệ số lương. Cách tính lương cơ bản cho các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước: Đối với những lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước, mức lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, lương tối thiểu hiện nay như sau: Vùng 1 là 5.310.000 đồng/tháng; vùng 2 là 4.730.000 đồng/tháng; vùng 3 là 4.140.000 đồng/tháng và vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp thuộc vùng nào thì sẽ tính lương cơ bản dựa vào lương tối thiểu vùng của khu vực đó. Doanh nghiệp cần lưu ý mức lương cơ bản không được nhỏ hơn lương tối thiểu vùng. | – Là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội. |
| Chu kỳ thay đổi | Ngoài yếu tố thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động thì lương cơ bản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức lương tối thiểu, loại hình doanh nghiệp, cách thức tính của từng đơn vị, cấp bậc, trình độ, kinh nghiệm,… Trong đó, yếu tố đáng chú ý nhất là mức lương tối thiểu vùng, hệ số lương và lương cơ sở. Không có quy định cụ thể về thời điểm tăng mức lương tối thiểu. | – Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. |
| Mức lương | Lương cơ bản không được quy định trong văn bản pháp luật nào, mà chỉ là cách gọi của mức lương thấp nhất mà lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. | – Lương tối thiểu: Được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu vùng được quy định theo tháng và theo giờ. |
4. Lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng lương cơ bản
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phúc lợi và phụ cấp. Do đó, trong nhiều trường hợp, lương cơ bản không phải là lương thực nhận. Việc duy trì mức lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc để tránh các rủi ro pháp lý về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động.

