Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ là nghiệp vụ quan trọng giúp kế toán xác định chi phí đã phát sinh, chi phí còn dở dang và giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ. Trong bài viết này, Atax hệ thống lại cách vận dụng Tài khoản 154 theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời chỉ ra các điểm giống và khác nhau khi ghi nhận, tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ và giá thành của khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Tuy nhiên, giữa Thông tư 99 và Thông tư 133 có sự khác biệt nhất định về hệ thống tài khoản tập hợp chi phí, cách kết chuyển và phương pháp ghi nhận chi phí sản xuất chung.
Khái quát về bút toán kết chuyển chi phí sản xuất
Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất là bút toán kế toán thường được thực hiện vào cuối kỳ kế toán, sau khi doanh nghiệp đã tổng hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong kỳ. Việc kết chuyển giúp xác định tổng chi phí đã sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, xây lắp hoặc cung cấp dịch vụ, nghiệp vụ này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, giá vốn hàng bán và số liệu trình bày trên báo cáo tài chính.
So sánh Tài khoản 154 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC
Điểm giống nhau
Về nguyên tắc kế toán, cả Thông tư 99 và Thông tư 133 đều quy định Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dùng để phản ánh và tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp.
Tài khoản 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ và chi phí của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ. Tài khoản này được sử dụng cho hoạt động sản xuất chính, sản xuất phụ, thuê ngoài gia công chế biến và các hoạt động dịch vụ.
Tùy đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản trị và mô hình tổ chức của từng doanh nghiệp, chi phí hạch toán trên Tài khoản 154 có thể được theo dõi chi tiết theo:
-
Địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường.
-
Loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm.
-
Từng loại dịch vụ hoặc từng công đoạn cung cấp dịch vụ.
Các khoản chi phí được phản ánh trên Tài khoản 154 bao gồm:
-
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ.
-
Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ.
-
Chi phí sử dụng máy thi công đối với hoạt động xây lắp.
-
Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ.
Cuối kỳ, doanh nghiệp phải phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ theo công suất bình thường; phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ toàn bộ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Doanh nghiệp không hạch toán vào Tài khoản 154 các khoản sau:
-
Chi phí bán hàng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
-
Chi phí tài chính.
-
Chi phí khác.
-
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
-
Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
Điểm khác nhau
Mặc dù cùng sử dụng Tài khoản 154 để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, Thông tư 99 và Thông tư 133 có sự khác biệt trong việc tập hợp chi phí phát sinh và kết chuyển chi phí vào cuối kỳ.
Điểm khác trong nguyên tắc kế toán
| Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ | Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ TK 154). Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.Định khoản: Nợ TK 632/Có TK 627 | Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Do theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC chỉ sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí mà không có TK 627 nên sẽ không cần định khoản trong trường hợp này. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.Định khoản: Nợ TK 632/Có TK 154 |
|---|
Điểm khác trong kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất trước khi ghi nhận vào Tài khoản 154
| Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ | Sử dụng các tài khoản:TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpTK 622- Chi phí nhân công trực tiếpTK 623- Chi phí sử dụng máy thi côngTK 627- Chi phí sản xuất chung | Chỉ sử dụng 1 tài khoản:TK 154-Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangTùy theo thực tế hoạt động của doanh nghiệp kế toán chủ động mở các tài khoản con để theo dõi chi tiết. |
|---|---|---|
| Kết chuyển chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ vào tài khoản 154 | Phải kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất ở các tài khoản:TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpTK 622- Chi phí nhân công trực tiếpTK 623- Chi phí sử dụng máy thi côngTK 627- Chi phí sản xuất chungsang tài khoản 154. | Không phải kết chuyển chi phí sản xuất sang tài khoản 154. Vì trong kỳ đã tập hợp trực tiếp ở bên Nợ TK 154. |
Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 theo Thông tư 133
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp dụng tại doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp công nghiệp hoặc các đơn vị kinh doanh hàng hóa, thiết bị có giá trị lớn, yêu cầu quản lý chặt chẽ như máy móc, hàng kỹ thuật cao.
Ví dụ: Trong tháng 02/202X, Công ty Cổ phần HKT là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau, đơn vị tính: triệu đồng:
-
Ngày 01/02/202X: Xuất kho nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm A trị giá 5.000.
-
Ngày 28/02/202X: Tính lương công nhân sản xuất 2.000, lương quản lý phân xưởng 300.
-
Ngày 28/02/202X: Trích khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị sản xuất 500.
-
Ngày 28/02/202X: Tính tiền điện sản xuất phải trả người bán, chưa thanh toán 80.
-
Ngày 28/02/202X: Nhập kho 1.000 sản phẩm A hoàn thành, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm A theo phương pháp giản đơn và định khoản nghiệp vụ phát sinh theo Thông tư 133 và Thông tư 99. Biết rằng không có sản phẩm A dở dang đầu kỳ tháng 02/202X.
Tính giá thành 1.000 sản phẩm A theo phương pháp giản đơn
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chi phí nhân công trực tiếp | 0 | 2.000 | 0 | 2.000 | 2 |
| Chi phí sản xuất chung | 0 | 880(= 500+300+80) | 0 | 880 | 0.88 |
| Cộng | 0 | 7.880 | 0 | 7.880 | 7.88 |
Định khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1) Xuất nguyên liệu chính đưa vào sản xuất:
Nợ TK 154: 5.000
Có TK 152: 5.000
2) Tập hợp chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154: 2.880
Có TK 334: 2.300
Có TK 214: 500
Có TK 331: 80
3) Nhập kho sản phẩm A hoàn thành:
Nợ TK 155: 7.880
Có TK 154: 7.880
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng tại các doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa có mẫu mã, quy cách khác nhau, hàng có giá trị thấp hoặc hàng được sản xuất, luân chuyển thường xuyên.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ kết quả kiểm kê thực tế, doanh nghiệp xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và kết chuyển:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất.
Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 theo Thông tư 99
Một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành công nghiệp
a) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
b) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
c) Trường hợp sản lượng thực tế cao hơn hoặc bằng công suất bình thường:
Doanh nghiệp phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định cho từng đối tượng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
d) Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường:
Doanh nghiệp xác định phần chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào giá thành theo công suất bình thường. Phần không được tính vào giá thành sản phẩm ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
đ) Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá liên quan đến nguyên vật liệu đã xuất dùng:
Nếu sau khi xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá liên quan đến số nguyên vật liệu đó, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang tương ứng với phần nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản phẩm dở dang:
Nợ các TK 111, 112, 331,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) nếu có.
e) Nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
g) Sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại phải bồi thường:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Sản phẩm hoàn thành chuyển giao thẳng cho người mua, không nhập kho:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
k) Sản phẩm sản xuất ra dùng nội bộ hoặc dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản, không qua nhập kho:
Nợ các TK 241, 641, 642,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành kinh doanh dịch vụ
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, phương pháp kế toán trên Tài khoản 154 về cơ bản tương tự doanh nghiệp công nghiệp. Tuy nhiên, kế toán cần lưu ý một số nghiệp vụ sau:
a) Kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Sử dụng dịch vụ cho tiêu dùng nội bộ:
Nợ các TK 641, 642
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp nếu có.
Một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành xây dựng
a) Chi phí hợp đồng đã phát sinh nhưng không thể thu hồi:
Các chi phí của hợp đồng đã chi ra nhưng không có khả năng thu hồi, chẳng hạn hợp đồng không đủ tính thực thi về mặt pháp lý hoặc khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Các khoản thu khác làm giảm chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm bởi các khoản thu không bao gồm trong doanh thu hợp đồng, ví dụ thu từ bán nguyên liệu, vật liệu thừa hoặc thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng.
Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Phế liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Vật liệu thừa, phế liệu thu hồi bán ngay, không qua nhập kho:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng đã khấu hao hết:
Phản ánh số thu về thanh lý:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Phản ánh chi phí thanh lý nếu có:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112,…
Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.
c) Cuối kỳ kế toán, căn cứ giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành:
Trường hợp sản phẩm xây lắp được bán hoặc bàn giao cho nhà thầu chính:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho khách hàng:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng, căn cứ trên doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).
Kết luận
Qua nội dung trên, Atax lưu ý rằng việc vận dụng Tài khoản 154 cần căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, phương pháp hạch toán hàng tồn kho và đặc thù hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo Thông tư 99, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản chi phí như 621, 622, 623, 627 để tập hợp trước khi kết chuyển vào TK 154. Trong khi đó, theo Thông tư 133, chi phí sản xuất thường được tập hợp trực tiếp vào TK 154 và kế toán có thể mở tài khoản chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý.
Việc ghi nhận đúng chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm, giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh. Đây cũng là cơ sở quan trọng để lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lý và tuân thủ quy định kế toán hiện hành.
Xem thêm Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chi phí thuê nhà văn phòng cho doanh nghiệp

