Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ chi tiết

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ là nội dung quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Atax chia sẻ bài viết này nhằm giúp doanh nghiệp nắm rõ nguyên tắc khấu trừ, điều kiện chứng từ và phương pháp xác định số thuế phải nộp trong kỳ, từ đó hạn chế sai sót khi kê khai thuế.

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ

1. Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật. Về nguyên tắc, thuế tiêu thụ đặc biệt không nhằm đánh trùng nhiều lần đối với cùng một yếu tố chịu thuế. Vì vậy, trong một số trường hợp, người nộp thuế được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả ở khâu trước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sau.

Căn cứ các quy định hướng dẫn tại Thông tư 195/2015/TT-BTC, Thông tư 20/2017/TT-BTC và Nghị định 14/2019/NĐ-CP, việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thường phát sinh trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ nguyên liệu cũng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì được khấu trừ số thuế đã nộp hoặc đã trả đối với nguyên liệu nhập khẩu, nguyên liệu mua từ cơ sở sản xuất trong nước.

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán ra trong nước thì được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra trong nước, trừ trường hợp bị xử lý về hành vi gian lận, trốn thuế theo quy định.

  • Đối với xăng sinh học, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ căn cứ vào số thuế đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu xăng khoáng dùng để sản xuất xăng sinh học.

Công thức tổng quát xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ như sau:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế bán ra trong kỳ – Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả đối với hàng hóa, nguyên liệu tương ứng với số hàng hóa bán ra trong kỳ.

2. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ đối với nguyên vật liệu

Đối với nguyên vật liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế được khấu trừ là số thuế tương ứng với lượng nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng để sản xuất ra số sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ.

Ví dụ: Trong kỳ kê khai, cơ sở X có các nghiệp vụ sau:

  • Nhập khẩu 20.000 lít rượu nước, đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu là 500.000.000 đồng.

  • Xuất kho 16.000 lít rượu nước để sản xuất được 24.000 chai rượu.

  • Xuất bán 18.000 chai rượu, số thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh ở khâu bán ra là 350.000.000 đồng.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với mỗi lít rượu đầu vào là: 500.000.000 / 20.000 = 25.000 đồng/lít.

Số lít rượu đã sử dụng để sản xuất 18.000 chai rượu bán ra là: 16.000 / 24.000 x 18.000 = 12.000 lít.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào được phân bổ cho 18.000 chai rượu đã bán là: 25.000 x 12.000 = 300.000.000 đồng.

Như vậy, số thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở X phải nộp trong kỳ là: 350.000.000 – 300.000.000 = 50.000.000 đồng.

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả cho số nguyên vật liệu tương ứng với sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, doanh nghiệp có thể căn cứ vào số liệu kỳ trước để tạm tính. Tuy nhiên, cuối quý hoặc cuối năm phải xác định lại theo số liệu thực tế. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tính cho phần nguyên liệu theo định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

3. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu bán ra trong nước

Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đó bán ra trong nước, số thuế được khấu trừ là số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế bán ra trong kỳ. Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính ở khâu bán ra trong nước.

Ví dụ: Công ty thương mại H trong kỳ có số liệu:

  • Nhập khẩu 150 máy điều hòa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu là 180.000.000 đồng.

  • Xuất bán trong nước 120 máy điều hòa.

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh ở khâu bán ra là 220.000.000 đồng.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ là: 120 x 180.000.000 / 150 = 144.000.000 đồng.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ là: 220.000.000 – 144.000.000 = 76.000.000 đồng.

Trường hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu lớn hơn số thuế phát sinh ở khâu bán ra tương ứng, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ tối đa bằng số thuế phát sinh ở khâu bán ra. Phần không được khấu trừ cần được xử lý kế toán, thuế theo quy định hiện hành.

4. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ đối với xăng sinh học

Đối với xăng sinh học, thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ căn cứ vào số thuế đã nộp hoặc đã trả đối với xăng khoáng dùng để pha chế xăng sinh học. Việc xác định số thuế được khấu trừ cần căn cứ vào tỷ lệ xăng khoáng trong xăng sinh học và số lượng xăng sinh học bán ra trong kỳ.

Ví dụ: Tháng 4, doanh nghiệp Y có số liệu:

  • Nhập khẩu 3.000 lít xăng khoáng RON 92, thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp là 3.200.000 đồng.

  • Mua 3.500 lít xăng khoáng RON 92 từ nhà máy lọc dầu trong nước, thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả là 3.800.000 đồng.

  • Doanh nghiệp pha chế xăng khoáng với ethanol để sản xuất xăng E5.

  • Tháng 5 bán ra 3.600 lít xăng E5.

  • Tỷ lệ xăng khoáng trong xăng E5 là 95%, tỷ lệ ethanol là 5%.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt bình quân trên một lít xăng khoáng là: (3.200.000 + 3.800.000) / (3.000 + 3.500) = 1.076,92 đồng/lít.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ đối với lượng xăng E5 bán ra là: 1.076,92 x 95% x 3.600 = 3.682.766 đồng.

5. Điều kiện chứng từ để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ chứng từ theo từng trường hợp cụ thể.

Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dùng để sản xuất hàng hóa chịu thuế, hoặc hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, chứng từ quan trọng làm căn cứ khấu trừ là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu.

Đối với nguyên vật liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước, hồ sơ cần có:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện rõ hàng hóa do bên bán trực tiếp sản xuất.

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên bán, có ký tên và đóng dấu theo quy định.

  • Hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng.

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch thuộc trường hợp bắt buộc thanh toán qua ngân hàng.

6. Lưu ý khi kê khai và hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết trong kỳ được chuyển sang khấu trừ ở kỳ tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

  • Doanh nghiệp cần theo dõi riêng số lượng nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào, số lượng sử dụng cho sản xuất, số lượng sản phẩm hoàn thành và số lượng sản phẩm tiêu thụ.

  • Định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm cần được xây dựng, lưu trữ và đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ phải phù hợp với chứng từ hợp pháp, hợp lệ và tương ứng với hàng hóa, nguyên liệu thực tế sử dụng hoặc bán ra.

  • Doanh nghiệp không nên khấu trừ theo số liệu ước tính kéo dài mà cần đối chiếu, điều chỉnh theo số liệu thực tế vào cuối kỳ, cuối quý hoặc cuối năm.

Atax khuyến nghị doanh nghiệp khi phát sinh hoạt động sản xuất, nhập khẩu, mua bán hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cần thiết lập hệ thống theo dõi chi tiết ngay từ khâu mua vào, nhập khẩu, sản xuất đến tiêu thụ. Việc quản trị chứng từ đầy đủ và xác định đúng số thuế được khấu trừ sẽ giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, kiểm soát rủi ro thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Xem thêm Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới năm 2026

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác