Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới năm 2026

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định số thuế phải nộp, lập kế hoạch tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sau thuế. Trong bài viết này, Atax tổng hợp các mức thuế suất TNDN áp dụng theo quy định mới, giúp kế toán và chủ doanh nghiệp nắm rõ chính sách thuế cần lưu ý trong năm 2026.

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, thường viết tắt là thuế suất TNDN, là tỷ lệ phần trăm áp dụng trên thu nhập tính thuế của doanh nghiệp để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Về nguyên tắc, số thuế TNDN phải nộp phụ thuộc vào thu nhập tính thuế, khoản trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có, cùng với mức thuế suất tương ứng. Mức thuế suất có thể khác nhau tùy theo quy mô doanh thu, lĩnh vực hoạt động, địa bàn đầu tư và chính sách ưu đãi thuế trong từng thời kỳ.

2. Bảng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Theo nội dung chính sách thuế TNDN mới được áp dụng từ ngày 01/10/2025, mức thuế suất phổ thông đối với phần lớn doanh nghiệp là 20%. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hoặc hoạt động trong lĩnh vực đặc thù có thể áp dụng mức thuế suất khác.

20% Áp dụng với hầu hết doanh nghiệp trừ trường hợp phía dưới và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật thuế TNDN 2025.
15% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
17% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.3 tỷ đồng < tổng doanh thu =< 50 tỷ đồng
25% – 50% Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
50% Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)
40% Các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
10%-17%(thuế suất ưu đãi) Áp dụng riêng cho một số loại hình doanh nghiệp

3. Phân tích từng mức thuế suất TNDN

3.1. Thuế suất TNDN 20%

Mức thuế suất 20% là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với phần lớn doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần loại trừ các trường hợp được áp dụng thuế suất thấp hơn theo quy mô doanh thu, các trường hợp thuộc lĩnh vực đặc thù như dầu khí, tài nguyên quý hiếm hoặc các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế suất theo quy định.

3.2. Thuế suất TNDN 15%

Mức thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. Đây là chính sách có ý nghĩa hỗ trợ nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ, đặc biệt là doanh nghiệp siêu nhỏ, giảm bớt nghĩa vụ thuế và tạo điều kiện tích lũy nguồn lực để duy trì hoạt động.

3.3. Thuế suất TNDN 17%

Mức thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Đây là nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô doanh thu cao hơn nhóm áp dụng thuế suất 15% nhưng vẫn được hưởng mức thuế thấp hơn thuế suất phổ thông 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

Ví dụ: Năm 2025, Công ty Ban Mai có tổng doanh thu là 12 tỷ đồng. Khi xác định thuế suất TNDN cho năm 2026, doanh nghiệp thuộc nhóm có doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, do đó áp dụng thuế suất 17%.

Nếu trong năm 2026 doanh thu của Công ty Ban Mai giảm xuống còn 2,9 tỷ đồng, doanh nghiệp vẫn áp dụng thuế suất 17% cho năm 2026. Việc chuyển sang áp dụng thuế suất 15% sẽ được xem xét cho năm 2027 nếu doanh thu năm 2026 không quá 03 tỷ đồng.

3.4. Thuế suất TNDN từ 25% đến 50% đối với lĩnh vực đặc thù

Đối với một số ngành nghề có tính chất khai thác tài nguyên hoặc có điều kiện kinh doanh đặc biệt, pháp luật quy định mức thuế suất cao hơn so với thuế suất phổ thông.

25% đến 50% Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.
40% Các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
50% Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi

Ngoài các mức thuế suất thông thường, một số doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn, quy mô đầu tư hoặc tính chất hoạt động có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi. Việc xác định ưu đãi thuế cần căn cứ đầy đủ vào hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận đầu tư, ngành nghề hoạt động và điều kiện thực tế của dự án.

10% Trong 15 năm Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực như ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo công nghệ cao, sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, sản phẩm công nghệ số trọng điểm, thiết bị điện tử, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Ngoài ra còn áp dụng cho dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng đáp ứng điều kiện giải ngân, công nghệ và ưu đãi đầu tư đặc biệt; dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế thuộc địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
10% Không giới hạn Thu nhập từ một số hoạt động thuộc ngành, nghề như nuôi trồng lâm sản; sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; bảo quản nông sản sau thu hoạch; sản xuất, khai thác và tinh chế muối theo điều kiện quy định; xã hội hóa trong giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; giám định tư pháp; đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; thu nhập của nhà xuất bản; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo điều kiện quy định; thu nhập của cơ quan báo chí.
15% Không giới hạn Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc không thuộc khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
17% 10 năm Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN như sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, thiết bị tưới tiêu, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn.
17% Không giới hạn Thu nhập của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã.

5. Công thức tính thuế TNDN phải nộp

Để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán có thể áp dụng công thức tổng quát sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế trừ chi phí được trừ, cộng các khoản thu nhập khác và điều chỉnh theo quy định của pháp luật thuế. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và hồ sơ thanh toán để chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của chi phí khi quyết toán thuế.

6. Tác động của thuế suất TNDN đến doanh nghiệp

Thuế suất TNDN ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Khi thuế suất thấp hơn, phần lợi nhuận giữ lại tăng lên, giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để tái đầu tư, mở rộng sản xuất, cải thiện dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17% theo quy mô doanh thu có thể tạo ra tác động tích cực trong quản trị tài chính. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề để xác định đúng mức thuế suất áp dụng, tránh kê khai sai dẫn đến rủi ro truy thu và xử phạt.

Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, chính sách thuế suất ưu đãi là yếu tố quan trọng khi lập kế hoạch đầu tư. Kế toán cần phối hợp với bộ phận pháp chế, đầu tư và quản trị để xác định điều kiện ưu đãi ngay từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, tránh bỏ sót quyền lợi thuế hợp pháp.

7. So sánh thuế suất TNDN của Việt Nam với một số quốc gia

Với mức thuế suất phổ thông 20%, Việt Nam đang ở nhóm trung bình trong khu vực Đông Nam Á. Mức này tương đương với Thái Lan, thấp hơn một số quốc gia như Indonesia, Malaysia hoặc Philippines, nhưng cao hơn Singapore với mức thuế suất phổ thông 17%.

Khi so sánh với một số nền kinh tế phát triển, thuế suất TNDN của Việt Nam thấp hơn Trung Quốc, Úc và Nhật Bản, tương đối gần với Hoa Kỳ sau cải cách thuế và cao hơn Anh trong một số giai đoạn chính sách. Điều này cho thấy Việt Nam duy trì mức thuế tương đối cạnh tranh, đồng thời sử dụng thêm các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, sản xuất công nghiệp hỗ trợ và phát triển bền vững.

8. Lưu ý kế toán khi áp dụng thuế suất TNDN năm 2026

  • Kiểm tra tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề để xác định doanh nghiệp có thuộc diện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% hay không.

  • Phân loại riêng thu nhập được ưu đãi thuế và thu nhập không được ưu đãi thuế để kê khai chính xác.

  • Lưu trữ hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi thuế, bao gồm giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, hồ sơ ngành nghề, địa bàn và các tài liệu liên quan.

  • Theo dõi thời điểm bắt đầu tính thời gian ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới, doanh nghiệp công nghệ cao hoặc dự án ứng dụng công nghệ cao.

  • Đối chiếu số liệu doanh thu, chi phí, thu nhập khác và khoản trích lập quỹ khoa học và công nghệ trước khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.

9. Câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp mới thành lập áp dụng thuế suất TNDN nào?

Doanh nghiệp mới thành lập cần căn cứ vào quy định hiện hành, ngành nghề kinh doanh, điều kiện ưu đãi nếu có và hướng dẫn của cơ quan thuế để xác định thuế suất áp dụng. Trường hợp không thuộc diện ưu đãi hoặc lĩnh vực đặc thù, doanh nghiệp thường áp dụng thuế suất phổ thông.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ khi nào?

Đối với dự án đầu tư mới, thời gian hưởng thuế suất ưu đãi thường được tính từ năm đầu tiên dự án phát sinh doanh thu. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thời gian ưu đãi được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận tương ứng. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, thời gian ưu đãi được tính từ ngày dự án được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động khác nhau thì áp dụng thuế suất thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động tạo ra các khoản thu nhập chịu thuế với mức thuế suất khác nhau, kế toán cần hạch toán riêng thu nhập từng hoạt động. Nếu không hạch toán riêng được, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi xác định ưu đãi và nghĩa vụ thuế.

Việc nắm rõ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 giúp doanh nghiệp chủ động trong kê khai, quyết toán và hoạch định tài chính. Atax khuyến nghị doanh nghiệp cần rà soát doanh thu, ngành nghề, địa bàn đầu tư và điều kiện ưu đãi thuế ngay từ đầu kỳ kế toán để áp dụng đúng quy định, hạn chế rủi ro thuế và tối ưu nguồn lực tài chính hợp pháp.

Xem thêm Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Tiêu chí xác định và chế độ kế toán mới nhất 2026

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác