Tóm tắt nội dung
Chào Quý doanh nghiệp và Quý độc giả, trong công tác quản trị tài chính – kế toán và nhân sự tại doanh nghiệp, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có. Hôm nay, Atax xin chia sẻ bài viết phân tích chuyên môn về mức xử phạt hành chính đối với hành vi chậm thanh toán các khoản quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/09/2026.
Khung xử phạt hành vi chậm thanh toán quyền lợi cho người lao động
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt tiền cụ thể được xác định dựa trên số lượng người lao động bị vi phạm.
Mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân người sử dụng lao động được quy định như sau:
-
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm liên quan đến từ 01 người đến 10 người lao động.
-
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm liên quan đến từ 11 người đến 50 người lao động.
-
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm liên quan đến từ 51 người đến 100 người lao động.
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm liên quan đến từ 101 người đến 300 người lao động.
-
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm liên quan đến từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý đặc biệt dành cho tổ chức và doanh nghiệp: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, khung phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức (bao gồm cả doanh nghiệp) bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, khung phạt áp dụng đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm sẽ dao động từ 2.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng lao động bị ảnh hưởng.
Các hành vi vi phạm khác liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động bị xử phạt
Bên cạnh hành vi chậm thanh toán quyền lợi, Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP còn quy định áp dụng mức phạt tiền tương đương đối với các hành vi vi phạm sau đây của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:
-
Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động.
-
Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật.
-
Không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
-
Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
-
Không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Hệ thống hóa các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp năm 2026
Để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán và thủ tục pháp lý, bộ phận kế toán và nhân sự cần nắm rõ 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019:
(1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
(2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
(3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
(4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
(5) Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6) Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
(7) Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật.
(8) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
(9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
(10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
(11) Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
(12) Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
(13) Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động, doanh nghiệp cũng cần luôn tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể cũng như đạo đức xã hội theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019.
Lời khuyên từ Người trợ lý Atax
Với tư cách là người bạn đồng hành tài chính và kế toán, Atax đưa ra một số khuyến nghị thực tiễn giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt quy trình thanh lý hợp đồng lao động, tránh các chế tài xử phạt hành chính:
-
Xây dựng quy trình phối hợp liên phòng ban: Bộ phận Hành chính Nhân sự cần lập tờ trình chấm dứt hợp đồng lao động kèm bảng tính toán quyền lợi chi tiết (bao gồm tiền lương, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc/mất việc làm nếu có) gửi sang bộ phận Kế toán tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời điểm chấm dứt chính thức.
-
Lên kế hoạch dòng tiền chi trả: Đảm bảo nguồn tài chính sẵn có để thực hiện chi trả đầy đủ các khoản tiền cho người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (hoặc tối đa 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt theo luật định).
-
Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Thực hiện chốt sổ BHXH đúng hạn và chuẩn bị sẵn biên bản bàn giao tài liệu gốc, biên bản thanh lý hợp đồng lao động có chữ ký xác nhận của hai bên nhằm làm cơ sở giải trình số liệu minh bạch khi có thanh tra lao động.
Việc quản lý tài chính kế toán kết hợp chặt chẽ với tuân thủ pháp luật lao động là nền tảng giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và phát triển bền vững. Atax hy vọng bài viết này sẽ mang lại thông tin hữu ích cho công tác quản trị tại đơn vị của Quý Doanh nghiệp.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
Không phát sinh khấu trừ Thuế Thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai không?

