Tóm tắt nội dung
Người trợ lý Atax kính chào Quý doanh nghiệp và Quý độc giả. Trong công tác quản lý tài chính và tuân thủ thuế tại các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, việc áp dụng đúng các phương pháp xác định giá chuyển nhượng đóng vai trò quyết định để giảm thiểu rủi ro pháp lý. Hôm nay, Atax xin gửi tới quý vị bài phân tích chuyên sâu về Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập, được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.
Các trường hợp áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, phương pháp này được áp dụng khi người nộp thuế không có đủ cơ sở dữ liệu và thông tin để thực hiện phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, hoặc không thể so sánh giao dịch dựa trên từng sản phẩm tương đồng một cách riêng lẻ. Tùy thuộc vào bản chất hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ được phân loại áp dụng theo các trường hợp cụ thể sau đây:
Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại):
-
Áp dụng khi doanh nghiệp mua sản phẩm từ bên liên kết và phân phối lại cho khách hàng độc lập mà không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với sản phẩm
-
Không tham gia phát triển, duy trì tài sản vô hình thuộc sở hữu của bên liên kết
-
Không thực hiện các hoạt động gia công, chế biến, lắp ráp làm thay đổi đặc tính sản phẩm để làm gia tăng giá trị.
Phương pháp này loại trừ trường hợp nhà phân phối sở hữu tài sản vô hình có giá trị của tập đoàn (như thương hiệu, nhãn hiệu, danh sách khách hàng) hoặc tự phát sinh chi phí lớn cho thiết lập kênh phân phối và hoạt động tiếp thị.
Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi): Áp dụng khi doanh nghiệp không sở hữu tài sản vô hình, chịu ít rủi ro kinh doanh và thực hiện các chức năng sản xuất theo hợp đồng, gia công, lắp ráp, chế biến, cung cấp dịch vụ hoặc nghiên cứu phát triển theo hợp đồng cho bên liên kết.
Phương pháp này không áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất tự chủ, tự thực hiện toàn bộ quy trình từ nghiên cứu phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu đến thiết lập chiến lược thị trường và chăm sóc khách hàng.
Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần: Áp dụng khi doanh nghiệp không có đủ dữ liệu về phương pháp hạch toán kế toán của đối tượng so sánh độc lập, hoặc không tìm được đối tượng so sánh có chức năng và sản phẩm tương đồng để áp dụng hai phương pháp nêu trên.
Đồng thời, phương pháp này cũng áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện chức năng phân phối, sản xuất không sở hữu tài sản vô hình và không thuộc trường hợp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Nguyên tắc áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, việc so sánh phải dựa trên nguyên tắc không có khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản, rủi ro, điều kiện kinh tế và phương pháp hạch toán kế toán giữa người nộp thuế và đối tượng so sánh độc lập gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận. Trường hợp có khác biệt trọng yếu, bắt buộc phải thực hiện loại trừ các khác biệt này.
Các yếu tố tác động trọng yếu bao gồm:
-
Tài sản, vốn, chi phí
-
Quyền kiểm soát thực tế
-
Tính chất ngành nghề và thị trường tiêu thụ
-
Phương pháp kế toán và cơ cấu chi phí sản phẩm
-
Các quan hệ thương mại, tài chính đặc thù trong tập đoàn đa quốc gia (chia sẻ bí quyết kinh doanh, hỗ trợ kỹ thuật, nhân sự kiêm nhiệm).
Một lưu ý quan trọng về mặt rủi ro:
Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng sản xuất hoặc phân phối đơn giản, không quyết định chiến lược, có giao dịch tạo giá trị gia tăng thấp, không chịu rủi ro hàng tồn kho và rủi ro thị trường thì không phải gánh chịu khoản lỗ phát sinh từ các rủi ro này.
Phương pháp xác định chi tiết tỷ suất lợi nhuận
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, việc lựa chọn tỷ suất lợi nhuận (gộp hoặc thuần) tính trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản phụ thuộc vào bản chất giao dịch, chức năng của người nộp thuế và phương pháp hạch toán kế toán của các bên. Cơ sở tính toán dựa trên số liệu kế toán về doanh thu, chi phí hoặc tài sản không do các bên liên kết kiểm soát, quyết định. Công thức cụ thể như sau:
Công thức Phương pháp giá bán lại:
Giá mua vào từ bên liên kết (giá vốn) bằng Giá bán ra cho bên độc lập (doanh thu thuần) trừ Lợi nhuận gộp trên giá bán ra của người nộp thuế, trừ tiếp một số chi phí phát sinh bao gồm trong giá mua (thuế nhập khẩu, lệ phí hải quan, chi phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế nếu có). Trong đó, Lợi nhuận gộp trên giá bán ra bằng Doanh thu thuần của người nộp thuế nhân với Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra của các đối tượng so sánh độc lập được chọn thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn.
Công thức Phương pháp giá vốn cộng lãi:
Giá bán ra cho bên liên kết (doanh thu thuần) bằng Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua từ bên độc lập cộng Lợi nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế. Trong đó, Lợi nhuận gộp trên giá vốn bằng Giá vốn của người nộp thuế nhân với Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn.
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần:
Tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (EBIT) trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản của người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết được điều chỉnh theo tỷ suất lợi nhuận thuần tương ứng của các đối tượng so sánh độc lập được chọn thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn. Lợi nhuận thuần ở đây được xác định không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chính.
Lưu ý pháp lý quan trọng đối với doanh nghiệp
Kết quả xác định tỷ suất lợi nhuận được điều chỉnh là căn cứ để kê khai, xác định thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý nguyên tắc cốt lõi: kết quả điều chỉnh này không được làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
Tóm lại, phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác trong việc chọn lọc đối tượng so sánh độc lập tương đồng và xử lý số liệu kế toán một cách khách quan. Atax hy vọng những chia sẻ mang tính chuyên môn cao này sẽ giúp ích cho công tác kiểm soát rủi ro và tuân thủ pháp luật thuế tại doanh nghiệp của Quý vị.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

