Hướng dẫn hạch toán chi tiết tài khoản 121 chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Trong bối cảnh các quy định pháp luật về tài chính – kế toán liên tục được cập nhật nhằm tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế, việc nắm vững phương pháp hạch toán các công cụ tài chính là vô cùng quan trọng đối với mỗi kế toán viên chuyên nghiệp. Hôm nay, ATAX xin gửi đến quý độc giả bài viết tổng hợp, phân tích chi tiết phương pháp kế toán Tài khoản 121 (Chứng khoán kinh doanh) dựa trên các quy định tại Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC.

Các nguyên tắc kế toán cốt lõi đối với tài khoản 121

Phạm vi áp dụng và phản ánh:

Tài khoản 121 được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật (kể cả các loại chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng nhưng được doanh nghiệp mua vào, bán ra thường xuyên để kiếm lời).

Các công cụ này bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua/bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu, hối phiếu và các khoản nợ/cho vay được mua bán lại để kiếm lời.

Lưu ý: Tài khoản này tuyệt đối không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Giá trị ghi nhận ban đầu:

Chứng khoán kinh doanh phải được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Đặc biệt, các chi phí mua chứng khoán kinh doanh (như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, phí ngân hàng…) không được vốn hóa vào giá trị khoản đầu tư mà phải hạch toán trực tiếp vào Chi phí tài chính (TK 635) trong kỳ.

Thời điểm ghi nhận quyền sở hữu:

Kế toán thực hiện ghi nhận chứng khoán kinh doanh tại thời điểm nhà đầu tư chính thức có quyền sở hữu. Cụ thể: Đối với chứng khoán niêm yết, ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0); Đối với chứng khoán chưa niêm yết, ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc ghi nhận thu nhập từ đầu tư:

Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán kinh doanh. Khoản cổ tức, lợi nhuận bằng tiền phát sinh trong giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515). Đối với khoản cổ tức hoặc lãi thu bằng tiền cho giai đoạn trước ngày đầu tư, kế toán phải ghi giảm trực tiếp vào giá trị của khoản đầu tư.

Trường hợp nhận thêm cổ phiếu do đơn vị nhận đầu tư phát hành thêm từ thặng dư vốn hoặc các quỹ (chia cổ tức bằng cổ phiếu), kế toán chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu tài chính và không ghi nhận tăng giá trị tài khoản 121.

Phương pháp tính giá xuất và trích lập dự phòng:

Khi thanh lý, nhượng bán hoặc hoán đổi, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước (FIFO) và phải được áp dụng nhất quán. Cuối kỳ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh giảm xuống thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng tổn thất theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

Phương pháp hạch toán chi tiết các giao dịch phát sinh

Giao dịch mua chứng khoán kinh doanh:

Căn cứ vào giá thực tế mua, kế toán thực hiện bút toán hạch toán:

Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh

Có các TK 111, 112, 141, 244, 331, …

Hạch toán các chi phí phát sinh khi mua, bán chứng khoán kinh doanh:

Các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến giao dịch mua hoặc bán (chi phí môi giới, giao dịch, thông tin, phí ngân hàng…) được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có các TK 111, 112, 331, …

Giao dịch bán, chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh:

  • Trường hợp giao dịch có lãi:

Nợ các TK 111, 112, 131… (Tổng số tiền thu được)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (số dự phòng đã trích lập tương ứng với phần chứng khoán đã bán, nếu có)

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (theo giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần chênh lệch lãi)

  • Trường hợp giao dịch bị lỗ:

Nợ các TK 111, 112… (Tổng số tiền thu được)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số dự phòng đã trích lập tương ứng với phần chứng khoán đã bán, nếu có)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa tổn thất thực tế với số dự phòng đã trích lập)

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (theo giá trị ghi sổ)

Giao dịch mua, bán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu:

Doanh nghiệp tiến hành xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm hoán đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính:

Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (theo giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu hoán đổi bị lỗ)

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu hoán đổi có lãi)

Kết luận:

Việc hạch toán chứng khoán kinh doanh đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối không chỉ ở khâu định khoản mà còn ở việc theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán, đối tượng, mệnh giá cũng như áp dụng nhất quán phương pháp tính giá vốn xuất dùng. ATAX khuyến nghị các doanh nghiệp cần thực hiện đối chiếu định kỳ giữa sổ chi tiết tài khoản 121 với các bảng sao kê tài khoản lưu ký chứng khoán để đảm bảo tính khớp đúng và minh bạch của thông tin tài chính trước khi lập báo cáo tài chính cuối kỳ. Hy vọng những chia sẻ chuyên môn trên đây sẽ là cẩm nang hữu ích cho công tác kế toán tại đơn vị của bạn!

Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Hướng dẫn xác định người phụ thuộc tính giảm trừ gia cảnh Thuế TNCN theo Công văn 6846/CT-QLNT

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác