Tóm tắt nội dung
Chào mừng quý bạn đọc đến với Blog Kế toán của Người trợ lý ATAX. Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, việc tiếp nhận vốn góp từ các chủ sở hữu là một nghiệp vụ cơ bản nhưng đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối về cả phương pháp kế toán lẫn thủ tục pháp lý. Nhằm giúp các kế toán viên và chủ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, ATAX xin chia sẻ hướng dẫn chi tiết về phương pháp hạch toán Tài khoản 111 khi nhận vốn góp bằng tiền mặt, kết hợp với các quy định hiện hành theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Phương pháp hạch toán nghiệp vụ thực nhận vốn góp bằng tiền mặt (Tài khoản 111)
Căn cứ theo hướng dẫn tại Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi thực tế tiếp nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt, kế toán thực hiện ghi sổ theo các bút toán đối ứng cụ thể sau:
-
Ghi Nợ Tài khoản 111 – Tiền mặt: Phản ánh tổng số tiền mặt thực tế nhận về quỹ.
-
Ghi Nợ Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn: Áp dụng trong trường hợp phát sinh chênh lệch âm (giá trị vốn góp thực nhận nhỏ hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc nhỏ hơn giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với các loại hình doanh nghiệp khác).
-
Ghi Có Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh giá trị vốn góp theo điều lệ hoặc mệnh giá cổ phần.
-
Ghi Có Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn: Áp dụng khi phát sinh chênh lệch dương (giá trị vốn góp thực nhận lớn hơn mệnh giá cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ).
Nguyên tắc kế toán cơ bản đối với Tài khoản 111 (Tiền mặt)
Bên cạnh việc hạch toán đúng tài khoản đối ứng, kế toán viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc vận hành quỹ tiền mặt quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC nhằm bảo toàn tài sản và minh bạch thông tin tài chính:
-
Phạm vi phản ánh: Tài khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
-
Tính hợp pháp của chứng từ: Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký hoặc xác nhận của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán, quy chế kiểm soát và quản trị nội bộ doanh nghiệp. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
-
Trách nhiệm ghi sổ và kiểm kê: Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép liên tục hàng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, đồng thời thường xuyên kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu giữa số liệu trên sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt theo yêu cầu quản trị, quy trình kiểm soát nội bộ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời.
-
Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Việc thực hiện các giao dịch kinh tế phát sinh bằng tiền mặt, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật liên quan (ví dụ các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác).
Quy định pháp lý về tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu theo Luật Doanh nghiệp
Để hoạt động góp vốn được ghi nhận hợp pháp, các bên liên quan cần tuân thủ Điều 34 và Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020:
-
Tài sản góp vốn: Có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.
-
Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty (không phải chịu lệ phí trước bạ). Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.
-
Nội dung Biên bản giao nhận tài sản góp vốn: Phải bao gồm các nội dung chủ yếu như: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức góp vốn. Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn, tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ. Ngày giao nhận, chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của công ty.
-
Thời điểm hoàn tất và quy định đặc thù: Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. Tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu. Đặc biệt, việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thực hiện thông qua tài khoản theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.
Người Trợ lý ATAX hy vọng bài viết này đã mang lại cho quý khách hàng và bạn đọc cái nhìn chi tiết, chuẩn xác về mặt hạch toán kế toán cũng như hành lang pháp lý xoay quanh nghiệp vụ góp vốn bằng tiền mặt. Việc tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực và luật định không chỉ giúp bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp mà còn xây dựng một hệ thống tài chính kế toán vững mạnh và minh bạch.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
Hướng dẫn xác định người phụ thuộc tính giảm trừ gia cảnh Thuế TNCN theo Công văn 6846/CT-QLNT

