Phương pháp xác định Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú theo quy định mới nhất

Xin chào Quý doanh nghiệp và Quý bạn đọc đã quay trở lại với Người trợ lý Atax. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc quản lý và tính toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho lao động nước ngoài, đặc biệt là đối tượng cá nhân không cư trú, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối và cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật hiện hành. Hôm nay, Atax sẽ cùng các bạn hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý và phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Luật Thuế TNCN năm 2025.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú (Theo Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Về nguyên tắc chung, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng số tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam x Thuế suất 20%.

Trong đó, việc xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện tương tự như đối với cá nhân cư trú.

Trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kế toán cần áp dụng công thức phân bổ cụ thể sau:

  • Trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm theo chế độ của Bộ luật Lao động Việt Nam) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam.

  • Trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam / 365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam.

Lưu ý: ‘Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam’ bao gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả hoặc trả thay.

Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú trực tiếp nhận được thu nhập. Việc khấu trừ, khai và nộp thuế thay được thực hiện theo Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và pháp luật về quản lý thuế.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026 (Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025)

Kế toán cần lưu ý các khoản thu nhập sau đây bắt buộc phải đưa vào diện chịu thuế: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương đương, Tiền thù lao và các lợi ích khác dưới mọi hình thức (bằng tiền hoặc không bằng tiền), Các khoản phụ cấp, trợ cấp.

Tuy nhiên, quy định pháp luật loại trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp sau không tính vào thu nhập chịu thuế:

Phụ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh.

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm tại nơi làm việc.

Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

Trợ cấp khó khăn đột xuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thai sản/nhận nuôi con nuôi, hưu trí một lần, tuất hàng tháng.

Trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và các khoản không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 (Theo Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế TNCN 2025)

Để tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần nắm rõ các khoản được miễn thuế TNCN bao gồm:

Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với ngày làm việc bình thường.

Tiền lương hưu do Quỹ BHXH hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

Thu nhập của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thu nhập của chuyên gia nước ngoài thuộc dự án ODA phi hoàn lại, dự án phi chính phủ, nhân viên Liên hợp quốc tại Việt Nam, và cá nhân tham gia gìn giữ hòa bình.

Đặc biệt, chính sách mới ưu đãi miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với:

Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (dự án công nghệ số tập trung, nghiên cứu phát triển chip bán dẫn, hệ thống AI, đào tạo nhân lực công nghệ số).

Nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động R&D hoặc phát triển công nghệ chiến lược thuộc danh mục ưu tiên đầu tư.

Kết luận và khuyến nghị từ Atax:

Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN cho cá nhân không cư trú đòi hỏi bộ phận kế toán phải kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ, số ngày cư trú thực tế và các khoản phúc lợi đi kèm. Atax hy vọng những thông tin tổng hợp mang tính hệ thống trên đây sẽ giúp Quý doanh nghiệp thực hiện đúng và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình áp dụng, hãy liên hệ ngay với Người trợ lý Atax để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp nhất.

Bài viết liên quan 4 trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN theo quy định mới

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác