Tóm tắt nội dung
- Quy định về thuế TNDN tạm tính theo quý
- Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính
- Mức tạm nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành
- Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý
- Ví dụ cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý năm 2026
- Xác định thuế TNDN tạm tính quý I/2026
- Xác định thuế TNDN tạm tính quý II/2026
- Xác định thuế TNDN tạm tính quý III/2026
- Xác định thuế TNDN tạm tính quý IV/2026
- Kiểm tra mức tạm nộp tối thiểu 80% khi quyết toán năm
- Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
- Ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp
- Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước
- Xử lý chênh lệch khi quyết toán thuế TNDN cuối năm
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành cuối kỳ
- Một số lưu ý khi tạm nộp thuế TNDN theo quý
- Atax hỗ trợ doanh nghiệp tính và kiểm soát thuế TNDN
Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý là nội dung quan trọng doanh nghiệp cần nắm vững để chủ động xác định nghĩa vụ thuế, quản trị dòng tiền và hạn chế rủi ro phát sinh tiền chậm nộp. Với vai trò là đại lý thuế chuyên nghiệp, Atax tổng hợp quy định hiện hành, công thức xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, ví dụ minh họa và hướng dẫn hạch toán kế toán để doanh nghiệp áp dụng thống nhất trong năm 2026.
Từ ngày 01/10/2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Doanh nghiệp cần theo dõi các điểm mới của chính sách thuế TNDN để cập nhật kịp thời vào công tác kê khai, tạm nộp và quyết toán thuế.
Quy định về thuế TNDN tạm tính theo quý
Hàng quý, doanh nghiệp phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp. Việc tạm nộp thuế theo quý giúp cơ quan quản lý thuế theo dõi nghĩa vụ ngân sách sát với tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế, đồng thời hạn chế tình trạng dồn nghĩa vụ thuế vào thời điểm quyết toán cuối năm.
Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính
Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định 252/2025/NĐ-CP, thời hạn tạm nộp quý được quy định như sau:
“Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.”
Như vậy, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II/2026, nếu phát sinh, doanh nghiệp phải nộp chậm nhất vào ngày 31/07/2026.
Mức tạm nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành
Theo quy định trước đây tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu doanh nghiệp nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp của 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý III đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Theo quy định hiện nay tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 252/2025/NĐ-CP, nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác được quy định như sau:
“3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.”
Theo quy định nêu trên, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số thuế TNDN tạm nộp theo từng quý. Số thuế đã tạm nộp trong năm được bù trừ với số thuế TNDN phải nộp theo hồ sơ quyết toán năm.
Để xác định số thuế TNDN tạm nộp, doanh nghiệp có thể căn cứ vào báo cáo tài chính quý, sổ kế toán, kết quả sản xuất kinh doanh thực tế, doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
Lưu ý quan trọng: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp tổng số thuế đã tạm nộp thấp hơn mức 80%, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế còn thiếu. Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý
Về bản chất, thuế TNDN tạm nộp theo quý được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN áp dụng. Công thức chung như sau:
| Thuế TNDN phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất thuế TNDN |
|---|
Trong đó:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | – | (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) |
|---|
| Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | – | Chi phí được trừ | + | Các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam |
|---|
Đối với doanh nghiệp thông thường, thuế suất thuế TNDN phổ biến là 20%, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc mức thuế suất khác theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
Ví dụ cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý năm 2026
Atax minh họa cách xác định thuế TNDN tạm tính theo quý thông qua ví dụ sau:
Giả định: Công ty A áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99, có số liệu như sau:
-
Năm 2025: Lỗ 100 triệu đồng.
-
Năm 2026: Công ty phát sinh doanh thu, chi phí theo từng quý như dưới đây.
Xác định thuế TNDN tạm tính quý I/2026
Số liệu quý I/2026:
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 600 triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán (TK 632): 230 triệu đồng.
-
Chi phí bán hàng (TK 641): 60 triệu đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 70 triệu đồng.
-
Chi phí tài chính (TK 635): 5 triệu đồng.
-
Thu nhập khác (TK 711): 10 triệu đồng.
-
Chi phí khác (TK 811): 8 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế TNDN tạm tính quý I/2026.
Thu nhập chịu thuế của Công ty A:
| Thu nhập chịu thuế | = | 600 | – | (230 + 60 + 70) | + | (10 – 5) + (10 – 8) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 233 triệu đồng |
Thu nhập tính thuế của Công ty A:
| Thu nhập tính thuế | = | 233 | – | 0 | – | 100 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 133 triệu đồng |
Thuế TNDN tạm tính quý I/2026:
| Thuế TNDN phải nộp | = | 133 | x | 20% |
|---|---|---|---|---|
| = | 26,6 triệu đồng |
Như vậy, Công ty A tạm nộp thuế TNDN quý I/2026 là 26,6 triệu đồng.
Xác định thuế TNDN tạm tính quý II/2026
Số liệu quý II/2026:
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 400 triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán (TK 632): 130 triệu đồng.
-
Chi phí bán hàng (TK 641): 50 triệu đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 50 triệu đồng.
-
Chi phí tài chính (TK 635): 8 triệu đồng.
-
Thu nhập khác (TK 711): 10 triệu đồng.
-
Chi phí khác (TK 811): 10 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế của Công ty A:
| Thu nhập chịu thuế | = | 400 | – | (130 + 50 + 50) | + | (10 – 8) + (10 – 10) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 172 triệu đồng |
Thu nhập tính thuế của Công ty A:
| Thu nhập tính thuế | = | 172 | – | 0 | – | 0 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 172 triệu đồng |
Thuế TNDN tạm tính quý II/2026:
| Thuế TNDN phải nộp | = | 172 | x | 20% |
|---|---|---|---|---|
| = | 34,4 triệu đồng |
Như vậy, Công ty A tạm nộp thuế TNDN quý II/2026 là 34,4 triệu đồng.
Xác định thuế TNDN tạm tính quý III/2026
Số liệu quý III/2026:
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 650 triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán (TK 632): 350 triệu đồng.
-
Chi phí bán hàng (TK 641): 80 triệu đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 60 triệu đồng.
-
Chi phí tài chính (TK 635): 10 triệu đồng.
-
Thu nhập khác (TK 711): 10 triệu đồng.
-
Chi phí khác (TK 811): 0 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế của Công ty A:
| Thu nhập chịu thuế | = | 650 | – | (350 + 80 + 60) | + | (10 – 10) + (10 – 0) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 170 triệu đồng |
Thu nhập tính thuế của Công ty A:
| Thu nhập tính thuế | = | 170 | – | 0 | – | 0 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 170 triệu đồng |
Thuế TNDN tạm tính quý III/2026:
| Thuế TNDN phải nộp | = | 170 | x | 20% |
|---|---|---|---|---|
| = | 34 triệu đồng |
Như vậy, Công ty A tạm nộp thuế TNDN quý III/2026 là 34 triệu đồng.
Xác định thuế TNDN tạm tính quý IV/2026
Số liệu quý IV/2026:
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 950 triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán (TK 632): 550 triệu đồng.
-
Chi phí bán hàng (TK 641): 100 triệu đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 60 triệu đồng.
-
Chi phí tài chính (TK 635): 10 triệu đồng.
-
Thu nhập khác (TK 711): 10 triệu đồng.
-
Chi phí khác (TK 811): 0 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế của Công ty A:
| Thu nhập chịu thuế | = | 950 | – | (550 + 100 + 60) | + | (10 – 10) + (10 – 0) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 250 triệu đồng |
Thu nhập tính thuế của Công ty A:
| Thu nhập tính thuế | = | 250 | – | 0 | – | 0 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 250 triệu đồng |
Thuế TNDN tạm tính quý IV/2026:
| Thuế TNDN phải nộp | = | 250 | x | 20% |
|---|---|---|---|---|
| = | 50 triệu đồng |
Như vậy, nếu tính riêng theo số liệu quý IV, Công ty A tạm nộp thuế TNDN quý IV/2026 là 50 triệu đồng.
Kiểm tra mức tạm nộp tối thiểu 80% khi quyết toán năm
Đối với quý IV, doanh nghiệp cần tổng hợp số liệu cả năm để đánh giá mức thuế TNDN đã tạm nộp có đáp ứng tối thiểu 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm hay không.
Tổng hợp số liệu năm 2026 của Công ty A:
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 600 + 400 + 650 + 950 = 2.600 triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 10 + 10 + 10 + 10 = 40 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán (TK 632): 230 + 130 + 350 + 550 = 1.260 triệu đồng.
-
Chi phí bán hàng (TK 641): 60 + 50 + 80 + 100 = 290 triệu đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 70 + 50 + 60 + 60 = 240 triệu đồng.
-
Chi phí tài chính (TK 635): 5 + 8 + 10 + 10 = 33 triệu đồng.
-
Thu nhập khác (TK 711): 10 + 10 + 10 + 10 = 40 triệu đồng.
-
Chi phí khác (TK 811): 8 + 10 + 0 + 0 = 18 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế cả năm của Công ty A:
| Thu nhập chịu thuế | = | 2.600 | – | (1.260 + 290 + 240) | + | (40 – 33) + (40 – 18) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 839 triệu đồng |
Thu nhập tính thuế cả năm của Công ty A:
| Thu nhập tính thuế | = | 839 | – | 0 | – | 100 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| = | 739 triệu đồng |
Thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm:
| Thuế TNDN phải nộp | = | 739 | x | 20% |
|---|---|---|---|---|
| = | 147,8 triệu đồng |
Số thuế TNDN đã tạm nộp trong 03 quý đầu năm là:
26,6 + 34,4 + 34 = 95 triệu đồng.
Số thuế TNDN tạm nộp tối thiểu trong năm theo tỷ lệ 80% là:
147,8 x 80% = 118,24 triệu đồng.
Do đó, để đảm bảo tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 04 quý không thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm, Công ty A cần tạm nộp quý IV tối thiểu:
118,24 – 95 = 23,24 triệu đồng.
Trong trường hợp doanh nghiệp dự kiến số thuế TNDN quyết toán không thay đổi đáng kể, việc tạm nộp quý IV ở mức tối thiểu 23,24 triệu đồng giúp doanh nghiệp đáp ứng ngưỡng 80%. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính và số thuế thực tế phát sinh rõ ràng, Atax khuyến nghị doanh nghiệp cân nhắc tạm nộp sát với số thuế phải nộp thực tế để hạn chế phát sinh nghĩa vụ thuế lớn khi quyết toán năm.
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
Hàng quý, sau khi xác định số thuế TNDN tạm nộp, kế toán phản ánh vào sổ kế toán theo các bút toán sau:
Ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp
| Nợ TK 8211 | Chi phí thuế TNDN hiện hành |
|---|---|
| Có TK 3334 | Thuế TNDN |
Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước
| Nợ TK 3334 | Thuế TNDN |
|---|---|
| Có TK 111, 112,… | Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng |
Xử lý chênh lệch khi quyết toán thuế TNDN cuối năm
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo, kế toán xử lý như sau:
Trường hợp 1: Số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN đã tạm nộp
| Nợ TK 8211 | Chi phí thuế TNDN hiện hành |
|---|---|
| Có TK 3334 | Thuế TNDN |
Khi nộp thêm tiền thuế TNDN còn thiếu vào ngân sách nhà nước:
| Nợ TK 3334 | Thuế TNDN |
|---|---|
| Có TK 111, 112,… | Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng |
Trường hợp 2: Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp
| Nợ TK 3334 | Thuế TNDN |
|---|---|
| Có TK 8211 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành |
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành như sau:
Trường hợp TK 8211 có số dư bên Nợ lớn hơn số dư bên Có:
| Nợ TK 911 | Xác định kết quả kinh doanh |
|---|---|
| Có TK 8211 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành |
Trường hợp TK 8211 có số dư bên Nợ nhỏ hơn số dư bên Có:
| Nợ TK 8211 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành |
|---|---|
| Có TK 911 | Xác định kết quả kinh doanh |
Một số lưu ý khi tạm nộp thuế TNDN theo quý
-
Không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý: Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp và thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
-
Cần theo dõi số liệu lũy kế: Ngoài việc tính riêng từng quý, kế toán nên theo dõi số liệu lũy kế từ đầu năm để dự kiến số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán.
-
Kiểm soát chi phí được trừ: Chi phí đưa vào xác định thu nhập chịu thuế cần đáp ứng điều kiện được trừ theo quy định, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp bắt buộc.
-
Theo dõi chuyển lỗ đúng thời hạn: Khoản lỗ phát sinh được chuyển liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo theo quy định pháp luật thuế TNDN.
-
Đánh giá nghĩa vụ thuế trước thời hạn quý IV: Do mốc kiểm tra mức tạm nộp tối thiểu 80% được xác định trên tổng 04 quý, doanh nghiệp cần rà soát kỹ trước khi hết thời hạn tạm nộp quý IV.
Atax hỗ trợ doanh nghiệp tính và kiểm soát thuế TNDN
Nhiệm vụ của kế toán thuế không chỉ là ghi nhận số liệu mà còn phải đảm bảo doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, nộp đầy đủ và đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước. Để thực hiện tốt công việc này, kế toán cần am hiểu quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, chính sách thuế và có quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ.
Atax cung cấp dịch vụ đại lý thuế, tư vấn kế toán thuế và hỗ trợ doanh nghiệp trong các công việc sau:
-
Rà soát doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế theo quý.
-
Tính số thuế TNDN tạm nộp và đánh giá mức tạm nộp tối thiểu 80%.
-
Kiểm tra điều kiện chi phí được trừ, hồ sơ hóa đơn, chứng từ kế toán.
-
Hướng dẫn hạch toán thuế TNDN tạm tính và xử lý chênh lệch cuối năm.
-
Lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN và hỗ trợ giải trình số liệu khi cần thiết.
Với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán và thuế, Atax khuyến nghị doanh nghiệp nên xây dựng quy trình theo dõi thuế TNDN ngay từ đầu năm, cập nhật số liệu định kỳ theo quý và rà soát trước thời điểm quyết toán để hạn chế rủi ro thuế, tiền chậm nộp và các sai sót trong hồ sơ kê khai.
Xem thêm Thông tư 91/2026/TT-BTC và 5 điểm mới quan trọng cần lưu ý về hóa đơn

