Hướng dẫn hạch toán bảo hiểm theo Thông tư 99 và quy định về thu nhập chịu thuế TNDN mới nhất

Trong bối cảnh các quy định pháp luật về tài chính, kế toán và thuế liên tục được cập nhật, việc nắm vững các hướng dẫn mới nhất là vô cùng thiết yếu đối với mỗi người làm công tác kế toán. Bài viết hôm nay Atax cung cấp cho quý vị hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán các khoản bảo hiểm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, và danh mục các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định mới nhất.

Hướng dẫn chi tiết hạch toán các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Căn cứ quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về nội dung tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác), quy trình hạch toán các khoản trích đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được thực hiện thống nhất theo các bút toán cụ thể dưới đây.

Khi thực hiện trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định:

  • Ghi Nợ các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642,… để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phần do người sử dụng lao động chịu.

  • Ghi Nợ tài khoản 334 – Phải trả người lao động đối với phần đóng bảo hiểm trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động.

  • Ghi Có tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết các tài khoản phụ như 3382, 3383, 3384, 3386) tổng số tiền bảo hiểm phải nộp.

Khi doanh nghiệp tiến hành nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan bảo hiểm:

  • Ghi Nợ tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết các tài khoản phụ 3382, 3383, 3384, 3386).

  • Ghi Có các tài khoản tiền như TK 111, TK 112,…

Khi phát sinh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên khi họ nghỉ ốm đau, thai sản,… theo chế độ:

  • Ghi Nợ tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3383).

  • Ghi Có tài khoản 334 – Phải trả người lao động.

Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh cụ thể theo các quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện nghĩa vụ của cả người lao động và doanh nghiệp.

Đối với người lao động:

Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng hằng tháng của người lao động được xác định bằng 8% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Phương thức đóng thông thường là đóng hằng tháng. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán tại các tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, phương thức đóng có thể linh hoạt theo tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Đối với người sử dụng lao động:

Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động với các tỷ lệ như sau: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, tổng hợp lại, mức đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản là 3% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH sẽ do người sử dụng lao động đóng toàn bộ. Đối với quỹ hưu trí và tử tuất, tổng mức đóng là 22%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 14%.

Tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật Thuế TNDN 2025

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN đối với các khoản thu nhập chịu thuế sau:

  1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

  2. Các khoản thu nhập khác chịu thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn và chuyển nhượng chứng khoán.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (ngoại trừ phần thu nhập từ hoạt động này của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản).

  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản.

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản cố định, trong đó có các loại giấy tờ có giá khác (trừ bất động sản).

  • Thu nhập từ việc cho thuê quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, doanh thu từ bán ngoại tệ (trừ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng).

  • Các khoản chi phí trích trước đã tính vào chi phí được trừ nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh giảm chi phí; các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ nay thu hồi được. các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ. các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh các năm trước bị bỏ sót nay mới phát hiện ra.

  • Chênh lệch giữa khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do hoàn thành tốt cam kết hợp đồng.

  • Các khoản tài trợ hoặc quà tặng bằng tiền, hiện vật nhận được từ các tổ chức, cá nhân khác.

  • Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật nhằm mục đích góp vốn, điều chuyển tài sản khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

  • Khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài.

  • Thu nhập của các đơn vị sự nghiệp công lập đối với hoạt động cho thuê tài sản công.

  • Tất cả các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài các danh mục trên, ngoại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Hy vọng bài viết này của Người Trợ Lý Atax đã cung cấp cho quý anh chị kế toán những thông tin nghiệp vụ thực tiễn, chính xác và có hệ thống để áp dụng hiệu quả vào công việc hàng ngày tại doanh nghiệp. Hẹn gặp lại quý độc giả trong các chuyên đề phân tích nghiệp vụ chuyên sâu tiếp theo.

Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Các chính sách mới áp dụng từ tháng 10/2026, Thuế suất GTGT 5% và quy tắc bù trừ thu nhập chịu Thuế TNDN

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác