Hướng dẫn hạch toán tài khoản 221 đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99
Hạch toán tài khoản 221 đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99 là nội dung then chốt giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực, khách quan các giao dịch đầu tư. Căn cứ Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bài viết này trình bày chi tiết các nghiệp vụ ghi sổ từ góp vốn ban đầu, mua lại phần vốn góp, ghi nhận cổ tức cho đến khi thanh lý khoản đầu tư nhằm đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
1. Nguyên tắc ghi nhận khoản đầu tư vào công ty con
Theo Thông tư 99, khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của tài sản đem góp vốn hoặc mua lại, cộng thêm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Công ty mẹ phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá hoặc theo dõi giá trị vốn điều lệ tại công ty con.
2. Hạch toán góp vốn vào công ty con
2.1. Góp vốn bằng tiền
Khi công ty mẹ đầu tư bằng tiền hoặc tương đương tiền, căn cứ số tiền đầu tư và chi phí liên quan trực tiếp, kế toán ghi:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
Đồng thời, đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại cổ phiếu hoặc giá trị vốn điều lệ tại công ty con.
2.2. Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ
Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định, hàng tồn kho hoặc bất động sản đầu tư, doanh nghiệp xác định chênh lệch đánh giá lại giữa giá trị ghi sổ và giá trị do các bên thỏa thuận.
a) Chênh lệch tăng:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Có TK 211, 213, 217 (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
- Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)
- Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng)
b) Chênh lệch giảm:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
- Có TK 211, 213, 217 (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
- Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)
3. Hạch toán mua lại phần vốn góp tại công ty con
Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định giá trị hợp lý tại ngày trao đổi của tài sản, cộng các chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua lại phần vốn góp.

3.1. Thanh toán bằng tiền hoặc tương đương tiền
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có các TK 111, 112, 1281...
3.2. Thanh toán bằng phát hành cổ phiếu
Giá phát hành (giá trị hợp lý) lớn hơn mệnh giá:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
- Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
- Có TK 4112 – Thặng dư vốn (chênh lệch tăng)
Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
- Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (chênh lệch giảm)
- Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
3.3. Trao đổi bằng tài sản phi tiền tệ
a) Trao đổi bằng TSCĐ:
Phản ánh giảm TSCĐ:
- Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Đồng thời ghi nhận thu nhập và tăng đầu tư:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)
- Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
b) Trao đổi bằng hàng tồn kho:
Xuất kho:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có các TK 155, 156...
Ghi nhận doanh thu và tăng đầu tư:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá trị hợp lý)
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (nếu có)
3.4. Thanh toán bằng phát hành trái phiếu
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
- Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
3.5. Chi phí liên quan trực tiếp
Các chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá... được ghi:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có các TK 111, 112, 331...
Các chi phí khác như lãi tiền vay để góp vốn:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 152...
4. Ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia
Khi công ty mẹ ghi nhận quyền thu cổ tức bằng tiền:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư)
- Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư)
Khi thực thu tiền:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 138 – Phải thu khác (1388)
5. Chuyển đổi, thanh lý khoản đầu tư
Trường hợp đầu tư thêm để chuyển công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư khác thành công ty con:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có các TK 222, 228
- Có các TK 111, 112 (giá trị hợp lý khoản đầu tư bổ sung)
Khi thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư:
- Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý số thu được)
- Nợ TK 222, 228 (nếu chuyển thành liên doanh, liên kết hoặc đầu tư khác)
- Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Việc hoàn nhập dự phòng thực hiện nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, có thể ghi nhận cho từng giao dịch hoặc khi xác định số trích lập dự phòng cuối kỳ.
6. Nhiệm vụ kế toán và lựa chọn hệ thống tài khoản
Bên cạnh việc thực hiện đúng hạch toán tài khoản 221, kế toán viên cần nắm vững nhiệm vụ chung theo Điều 4 Luật Kế toán 2015: thu thập và xử lý thông tin, số liệu theo chuẩn mực; kiểm tra, giám sát thu chi, nợ phải trả; phân tích số liệu để tham mưu quản trị; đồng thời cung cấp thông tin đúng quy định pháp luật.
Về hệ thống tài khoản, căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán phải dựa trên hệ thống do Bộ Tài chính quy định để chọn lựa cho phù hợp với đặc thù hoạt động, đồng thời được quyền chi tiết hóa các tài khoản đã chọn nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ.
Xem thêm Bỏ thủ tục khai thuế TNCN theo tháng theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP



























































