Tóm tắt nội dung
Tờ khai thuế GTGT áp dụng cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là mẫu số 01/GTGT theo quy định của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trong bài viết dưới đây, Người trợ lý Atax xin giới thiệu chi tiết cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo tháng và quý, hướng dẫn từng bước kê khai trên phần mềm HTKK và giải pháp tự động lên tờ khai chuẩn chỉnh nhất.
Các mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Dưới đây là tổng hợp các mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng cho từng đối tượng doanh nghiệp cụ thể:
| Mẫu số 01/GTGT | Cho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
|---|---|
| Mẫu số 05/GTGT | Cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính. |
| Mẫu số 04/GTGT | Cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. |
| Mẫu số 03/GTGT | Cho đối tượng có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. |
| Mẫu số 02/GTGT | Cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế. |
Quy định về thời điểm áp dụng mẫu tờ khai
Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc áp dụng mẫu biểu kê khai thuế GTGT được xác định theo kỳ tính thuế như sau:
-
Kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026: Tiếp tục sử dụng mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
-
Kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi: Thực hiện kê khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (tháng 7/2026 hoặc quý III/2026 trở đi).
Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT
Khi kê khai trên phần mềm HTKK, người nộp thuế cần lưu ý các chỉ tiêu tự điền và các chỉ tiêu hệ thống tự động tính toán:
-
Chỉ tiêu cần nhập tay: [21], [22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [32a], [37], [38], [39a], [40b], [42].
-
Chỉ tiêu tự động tính: Các chỉ tiêu còn lại do phần mềm HTKK tự cập nhật theo công thức quy định.
| Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ | Nếu trong kỳ kê khai không phát sinh mua bán HHDV, cơ sở kinh doanh vẫn phải lập và nộp tờ khai, tích chọn dấu “X” vào chỉ tiêu [21]. Khi đó không cần nhập số 0 vào các chỉ tiêu mua vào, bán ra. |
|---|---|
| Chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | Lấy số thuế ghi tại chỉ tiêu [43] của Tờ khai thuế GTGT chính thức kỳ trước. Cần kiểm tra kỹ khi cài lại máy hoặc HTKK. |
| Chỉ tiêu [23] – Giá trị của HHDV mua vào | Tổng giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT (bao gồm mua trong nước và nhập khẩu). |
| Chỉ tiêu [23a] – Giá trị HHDV nhập khẩu | Điền tổng giá trị HHDV nhập khẩu trong kỳ (chưa có thuế GTGT) căn cứ theo tờ khai hải quan, hợp đồng… |
| Chỉ tiêu [24] – Thuế GTGT của HHDV mua vào | Tổng số tiền thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ (bao gồm cả thuế được khấu trừ, không được khấu trừ và thuế GTGT khâu nhập khẩu). |
| Chỉ tiêu [24a] – Thuế GTGT của HHDV nhập khẩu | Tổng số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ theo chứng từ nộp thuế. |
| Chỉ tiêu [25] – Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này | Tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ đủ điều kiện được khấu trừ của doanh nghiệp. |
| Chỉ tiêu [26] – HHDV bán ra không chịu thuế GTGT | Tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ thuộc diện không chịu thuế GTGT. |
| Chỉ tiêu [27] – HHDV bán ra chịu thuế GTGT | HTKK tự động tính: [27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b]. |
| Chỉ tiêu [28] – Thuế HHDV bán ra chịu thuế GTGT | HTKK tự động tính: [28] = [31] + [33]. |
| Chỉ tiêu [29] – HHDV bán ra chịu thuế suất 0% | Tổng giá trị HHDV bán ra chịu thuế suất 0%. |
| Chỉ tiêu [30] – HHDV bán ra chịu thuế suất 5% | Tổng giá trị HHDV bán ra (chưa thuế) chịu thuế suất 5%. |
| Chỉ tiêu [31] – Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế suất 5% | Số thuế GTGT tương ứng với chỉ tiêu [30]. |
| Chỉ tiêu [32] – HHDV bán ra chịu thuế suất 10% | Tổng giá trị HHDV bán ra (chưa thuế) chịu thuế suất 10%. |
| Chỉ tiêu [32a] – HHDV bán ra không tính thuế | Giá trị HHDV bán ra không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. |
| Chỉ tiêu [32b] – HHDV bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT | Giá trị HHDV không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định. |
| Chỉ tiêu [33] – Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế suất 10% | Số thuế GTGT tương ứng với chỉ tiêu [32]. Nếu có giảm thuế theo Nghị quyết quy định thì đính kèm phụ lục giảm thuế để HTKK tự động trừ số thuế được giảm. |
| Chỉ tiêu [34a] – HHDV bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh thuế GTGT | Giá trị HHDV bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT. |
| Chỉ tiêu [34] – Tổng doanh thu HHDV bán ra | HTKK tự động tính: [34] = [26] + [27] + [34a]. |
| Chỉ tiêu [35] – Tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra | HTKK tự động tính: [35] = [28]. |
| Chỉ tiêu [36] – Thuế GTGT phát sinh trong kỳ | HTKK tự động tính: [36] = [35] – [25]. Nếu > 0 là phát sinh thuế phải nộp, nếu < 0 là còn được khấu trừ. |
| Chỉ tiêu [37] – Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước | Nhập số chênh lệch giảm thuế được khấu trừ từ tờ khai bổ sung KHBS của kỳ trước (số âm). |
| Chỉ tiêu [38] – Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước | Nhập số chênh lệch tăng thuế được khấu trừ từ tờ khai bổ sung KHBS của kỳ trước (số dương). |
| Chỉ tiêu [39a] – Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ | Số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho NNT tiếp tục khấu trừ khi dự án đi vào hoạt động. |
| Chỉ tiêu [40a] – Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ | HTKK tự động tính: [40a] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) >= 0. |
| Chỉ tiêu [40b] – Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư bù trừ | Bù trừ thuế GTGT dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động SXKD trong kỳ. [40b] <= [40a]. |
| Chỉ tiêu [40] – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ | HTKK tự động tính: [40] = [40a] – [40b]. |
| Chỉ tiêu [41] – Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này | HTKK tự động tính: [41] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) <= 0. |
| Chỉ tiêu [42] – Thuế GTGT đề nghị hoàn | Số thuế GTGT doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế hoàn trả (Lưu ý [42] <= [41]). |
| Chỉ tiêu [43] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | HTKK tự động tính: [43] = [41] – [42]. Số liệu này chuyển sang chỉ tiêu [22] kỳ sau. |
Quy trình nộp tờ khai thuế GTGT và giải pháp từ Người trợ lý Atax
Doanh nghiệp có thể xuất kết xuất xml từ phần mềm HTKK để nộp trực tiếp trên Thuế điện tử. Bên cạnh đó, giải pháp Người trợ lý Atax hỗ trợ kế toán tự động hóa hoàn toàn quy trình tổng hợp hóa đơn mua vào – bán ra, tự động lập tờ khai GTGT chính xác và cảnh báo chênh lệch dữ liệu nhanh chóng, tối ưu hiệu suất làm việc cho phòng kế toán.
Bài viết liên quan Từ 01/7/2026 có 04 Nghị định quan trọng về Thuế chính thức có hiệu lực

