Tóm tắt nội dung
- Thuế môn bài là gì?
- Chính thức bãi bỏ lệ phí môn bài từ năm 2026
- Đối tượng phải nộp và được miễn lệ phí môn bài trước ngày 01/01/2026
- Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài
- Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài
- Mức nộp lệ phí môn bài trước ngày 01/01/2026
- Mức nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức
- Mức nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh
- Hồ sơ và thời hạn nộp lệ phí môn bài
- Hồ sơ khai lệ phí môn bài
- Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài
- Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài
- Cách nộp lệ phí môn bài
- Mẫu tờ khai lệ phí môn bài
- Mức phạt chậm nộp lệ phí môn bài
- Ví dụ minh họa về xác định lệ phí môn bài
- Ví dụ 1: Doanh nghiệp thành lập mới
- Ví dụ 2: Thành lập văn phòng đại diện và chi nhánh
- Ví dụ 3: Tạm ngừng kinh doanh và thay đổi vốn điều lệ
- Câu hỏi thường gặp về thuế môn bài
- Tại sao phải nộp thuế môn bài?
- Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
- Văn phòng đại diện có phải nộp lệ phí môn bài không?
- Vốn điều lệ 10 tỷ đồng nộp lệ phí môn bài bao nhiêu?
Thuế môn bài, hay theo thuật ngữ pháp lý hiện hành là lệ phí môn bài, sẽ chính thức được bãi bỏ kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Tuy nhiên, trong giai đoạn trước thời điểm chính sách mới có hiệu lực, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp lệ phí môn bài của năm 2025 và các khoản còn thiếu, truy thu của các năm trước nếu có. Người trợ lý Atax tổng hợp các điểm kế toán cần lưu ý để hạn chế sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế trong giai đoạn chuyển tiếp.
Thuế môn bài là gì?
Thuế môn bài, hiện được gọi là lệ phí môn bài, là khoản thu trực thu mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp định kỳ hằng năm, trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.
Từ ngày 01/7/2017, thuật ngữ thuế môn bài không còn được sử dụng trong văn bản pháp luật về khoản thu này mà được thay bằng thuật ngữ lệ phí môn bài. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh vẫn quen gọi là thuế môn bài.
Căn cứ xác định mức lệ phí môn bài thường dựa trên:
-
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
-
Doanh thu của năm kinh doanh trước liền kề đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
-
Tình trạng hoạt động, thời điểm thành lập, thời điểm quay trở lại kinh doanh hoặc thuộc diện được miễn theo quy định.
Chính thức bãi bỏ lệ phí môn bài từ năm 2026
Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí và lệ phí, việc thu và nộp lệ phí môn bài chấm dứt kể từ ngày 01/01/2026. Quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chủ trương bãi bỏ lệ phí môn bài phù hợp với định hướng hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, giảm chi phí tuân thủ và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động.
Tuy nhiên, kế toán cần lưu ý: việc bãi bỏ lệ phí môn bài từ năm 2026 không đồng nghĩa với việc xóa bỏ nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm 01/01/2026. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh vẫn phải:
-
Nộp lệ phí môn bài năm 2025 nếu thuộc diện phải nộp.
-
Nộp bổ sung số tiền còn thiếu hoặc khoản truy thu của các năm trước nếu có.
-
Thực hiện kê khai lệ phí môn bài đối với các trường hợp còn bắt buộc trước ngày 01/01/2026.
-
Theo dõi thông báo của cơ quan thuế để xử lý kịp thời các nghĩa vụ còn tồn đọng.
Đối tượng phải nộp và được miễn lệ phí môn bài trước ngày 01/01/2026
Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài
Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đối tượng nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường hợp được miễn.
Cụ thể bao gồm:
-
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật.
-
Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
-
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật.
-
Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
-
Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài
Căn cứ Nghị định 22/2020/NĐ-CP và các quy định hiện hành, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài bao gồm:
-
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
-
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
-
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
-
Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.
-
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
-
Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
-
Tổ chức thành lập mới, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
-
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
-
Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Mức nộp lệ phí môn bài trước ngày 01/01/2026
Mức nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức
Mức lệ phí môn bài đối với tổ chức được xác định theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư như sau:
| Doanh nghiệp hoặc tổ chức có vốn điều lệ/vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 VNĐ/ năm |
|---|---|
| Doanh nghiệp hoặc tổ chức có vốn điều lệ/ vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 VNĐ/ năm |
| Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 VNĐ/ năm |
Lưu ý: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài thì thực hiện nộp như sau:
-
Trường hợp kết thúc thời gian miễn trong 6 tháng đầu năm: nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
-
Trường hợp kết thúc thời gian miễn trong 6 tháng cuối năm: nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Mức nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh
Mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh được xác định theo doanh thu năm như sau:
| Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/ năm | 1.000.000 VNĐ/ năm |
|---|---|
| Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/ năm | 500.000 VNĐ/ năm |
| Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/ năm | 300.000 VNĐ/ năm |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn lệ phí môn bài.
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân đã giải thể nhưng quay trở lại hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí môn bài cả năm; nếu quay trở lại trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Hồ sơ và thời hạn nộp lệ phí môn bài
Hồ sơ khai lệ phí môn bài
Hồ sơ khai lệ phí môn bài thường bao gồm:
-
Tờ khai lệ phí môn bài theo Mẫu 01/LPMB ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh.
-
Tài liệu xác định vốn điều lệ, vốn đầu tư hoặc doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài nếu cần đối chiếu.
Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài được xác định như sau:
-
Người nộp lệ phí môn bài mới thành lập, trừ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
-
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí.
Doanh nghiệp thành lập mới được miễn lệ phí môn bài năm đầu nhưng vẫn cần theo dõi nghĩa vụ nộp tờ khai lần đầu theo thời hạn nêu trên.
Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài
Theo khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài được quy định như sau:
-
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động thông thường: chậm nhất là ngày 30/01 hằng năm.
-
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, được miễn lệ phí môn bài 03 năm đầu kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Từ năm thứ 4 trở đi, nếu thời gian miễn kết thúc trong 6 tháng đầu năm thì nộp chậm nhất ngày 30/7 của năm kết thúc thời gian miễn; nếu kết thúc trong 6 tháng cuối năm thì nộp chậm nhất ngày 30/01 của năm liền kề.
-
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đã giải thể nhưng quay trở lại hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì nộp chậm nhất ngày 30/7 của năm hoạt động trở lại; nếu quay trở lại trong 6 tháng cuối năm thì nộp chậm nhất ngày 30/01 của năm liền kề.
Cách nộp lệ phí môn bài
Người nộp thuế có thể thực hiện nộp lệ phí môn bài theo một trong các phương thức sau:
-
Nộp tại ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu ngân sách nhà nước.
-
Nộp trực tuyến qua hệ thống thuế điện tử theo tài khoản giao dịch thuế điện tử của doanh nghiệp.
Khi thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài, kế toán cần kiểm tra các điểm sau:
-
Trường hợp người nộp thuế thành lập trong 6 tháng đầu năm: mức lệ phí môn bài phải nộp là cả năm, nếu không thuộc diện miễn.
-
Trường hợp người nộp thuế thành lập trong 6 tháng cuối năm: mức lệ phí môn bài phải nộp là 50% mức cả năm, nếu không thuộc diện miễn.
-
Người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì mức phải nộp là cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện.
-
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch và đã gửi thông báo đúng hạn, chưa nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm đó. Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm.
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài hiện hành là Mẫu 01/LPMB ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Khi lập tờ khai, kế toán cần kiểm tra chính xác các thông tin:
-
Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ trụ sở.
-
Thông tin đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nếu có.
-
Vốn điều lệ, vốn đầu tư hoặc doanh thu làm căn cứ xác định bậc lệ phí môn bài.
-
Mức lệ phí môn bài phải nộp hoặc căn cứ miễn lệ phí môn bài.
Mức phạt chậm nộp lệ phí môn bài
Theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trường hợp chậm nộp lệ phí môn bài, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền lệ phí môn bài còn thiếu và tiền chậm nộp.
Công thức tính tiền chậm nộp:
Số tiền chậm nộp = Số tiền lệ phí môn bài chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp
Số ngày chậm nộp được tính liên tục, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, bắt đầu từ ngày kế tiếp ngày hết hạn nộp đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Không tính tiền chậm nộp trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định, chẳng hạn trong thời gian xem xét miễn tiền phạt, thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền hoặc khoản phạt chưa đến hạn nộp khi được phép nộp nhiều lần.
Ví dụ minh họa về xác định lệ phí môn bài
Ví dụ 1: Doanh nghiệp thành lập mới
Giả sử Công ty TNHH SX VÀ TM Hoàng Quân thành lập mới với ngành nghề kinh doanh thương mại tại quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 15/07/2024, vốn điều lệ đăng ký là 10 tỷ đồng.
Công ty thuộc diện tổ chức thành lập mới nên được miễn lệ phí môn bài năm đầu là năm 2024. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo thời hạn quy định.
| Năm 2024 | Chậm nhất là ngày 30/01/2025 | Được miễn |
|---|---|---|
| Năm 2025 | Không phải nộp tờ khai nữa, chỉ nộp năm đầu. | Chậm nhất là ngày 30/01/2025, mức thu là 2.000.000 đồng. |
Ví dụ 2: Thành lập văn phòng đại diện và chi nhánh
Giả sử Công ty TNHH SX VÀ TM Hoàng Quân thành lập thêm 01 văn phòng đại diện tại quận Hai Bà Trưng ngày 16/10/2024 và 01 chi nhánh mới tại TP. Hồ Chí Minh ngày 25/11/2024.
-
Văn phòng đại diện không phát sinh hoạt động kinh doanh thì không phải nộp lệ phí môn bài.
-
Chi nhánh có hoạt động kinh doanh thì xác định thời hạn và mức nộp như sau:
| Năm 2024 | Chậm nhất là ngày 30/01/2025 | Được miễn |
|---|---|---|
| Năm 2025 | Chậm nhất là ngày 30/01/2025 | Chậm nhất là ngày 30/01/2025, mức thu là 1.000.000 đồng. |
Ví dụ 3: Tạm ngừng kinh doanh và thay đổi vốn điều lệ
Giả sử Công ty TNHH Hương Sơn được thành lập ngày 05/01/2023 với vốn điều lệ 8 tỷ đồng tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Ngày 28/04/2024, công ty thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 28/04/2024 đến ngày 27/04/2025 và được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận. Đến ngày 28/04/2026, công ty trở lại hoạt động và đăng ký tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng.
Do công ty thành lập năm 2023 nên từ năm 2024 không còn thuộc diện miễn lệ phí môn bài năm đầu. Việc tạm ngừng không trọn năm dương lịch và không gửi thông báo trước hạn nộp lệ phí môn bài ngày 30/01 nên công ty vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm 2024.
Đối với trụ sở công ty:
| Năm 2024 | Không phải nộp | chậm nhất là ngày 30/01/2024, mức thu là 2.000.000 đồng. |
|---|---|---|
| Năm 2025 | Chậm nhất là ngày 30/01/2025 | Năm 2025 chậm nhất là ngày 30/01/2025, mức thu là 2.000.000 đồng.(Lưu ý: Sang năm 2026 mức thu là 3.000.000đ chậm nhất là ngày 30/01/2026). |
Lưu ý chuyên môn: Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Do đó, khi áp dụng thực tế cho năm 2026, kế toán cần đối chiếu quy định có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ để xác định việc có còn phải nộp hay không.
Câu hỏi thường gặp về thuế môn bài
Tại sao phải nộp thuế môn bài?
Trước thời điểm bãi bỏ, lệ phí môn bài là khoản thu bắt buộc nhằm phục vụ công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân. Việc kê khai và nộp đúng hạn giúp người nộp thuế tuân thủ pháp luật, tránh phát sinh tiền chậm nộp và xử phạt hành chính.
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện: gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 30/01 của năm tạm ngừng, tạm ngừng trọn năm dương lịch và chưa nộp lệ phí môn bài của năm đó. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện, người nộp thuế vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Văn phòng đại diện có phải nộp lệ phí môn bài không?
Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài. Nếu văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không thuộc diện phải nộp lệ phí môn bài.
Vốn điều lệ 10 tỷ đồng nộp lệ phí môn bài bao nhiêu?
Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống nộp lệ phí môn bài 2.000.000 đồng/năm. Chỉ trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng mới áp dụng mức 3.000.000 đồng/năm theo quy định trước thời điểm bãi bỏ.
Kết luận:
Việc bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 là thay đổi quan trọng, giúp giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Tuy nhiên, kế toán vẫn cần rà soát toàn bộ nghĩa vụ lệ phí môn bài của năm 2025 và các năm trước, bao gồm tờ khai, số tiền đã nộp, khoản còn thiếu, tiền chậm nộp và thông báo của cơ quan thuế.
Người trợ lý Atax khuyến nghị doanh nghiệp lập danh sách kiểm tra nghĩa vụ lệ phí môn bài trước kỳ quyết toán, lưu đầy đủ chứng từ nộp ngân sách và cập nhật kịp thời quy định pháp luật mới để bảo đảm tuân thủ trong giai đoạn chuyển tiếp.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT

