Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT

Nghị định 144/2026/NĐ-CP thuế GTGT được Chính phủ ban hành ngày 06/5/2026 nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng. Văn bản có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 và tác động trực tiếp đến việc xác định đối tượng không chịu thuế, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.

Người trợ lý Atax tổng hợp và phân tích các điểm mới quan trọng để kế toán doanh nghiệp thuận tiện rà soát, cập nhật quy trình kê khai, hạch toán và kiểm soát chứng từ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Tổng quan về Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Nghị định 144/2026/NĐ-CP được ban hành để sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15. Đồng thời, văn bản này cũng cập nhật một số nội dung liên quan từ Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.

Các nội dung đáng chú ý gồm:

  • Bổ sung và làm rõ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  • Hoàn thiện nguyên tắc khấu trừ và phân bổ thuế GTGT đầu vào.

  • Sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch mua trả chậm, trả góp.

Bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Bổ sung nhóm dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Theo đó, các dịch vụ bảo hiểm sau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người.

  • Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.

  • Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.

  • Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

  • Bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn theo thỏa thuận khai thác chung.

Việc bổ sung cụ thể nhóm dịch vụ bảo hiểm giúp doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và bộ phận kế toán xác định rõ nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro áp dụng sai đối tượng chịu thuế trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.

Làm rõ hoạt động bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, thương mại. Theo quy định mới, hoạt động bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, bao gồm:

  • Bán khoản phải trả.

  • Bán khoản phải thu.

  • Bán chứng chỉ tiền gửi.

Quy định này có ý nghĩa thực tiễn đối với tổ chức tín dụng, công ty mua bán nợ, doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng khoản phải thu, khoản phải trả hoặc xử lý tài sản tài chính trong quá trình kinh doanh.

Sửa đổi quy định về xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 4 về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản. Nội dung được quy định như sau:

  1. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

Quy định này giúp minh bạch danh mục sản phẩm xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT, đồng thời tạo cơ chế điều chỉnh linh hoạt theo định hướng quản lý tài nguyên, khoáng sản trong từng thời kỳ.

Sửa đổi quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Một nội dung quan trọng của Nghị định 144/2026/NĐ-CP là sửa đổi điểm a và bổ sung điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP liên quan đến nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào

Đối với hàng hóa, bao gồm cả tài sản cố định, và dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ phần thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh cần thực hiện:

  • Hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.

  • Trường hợp không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế.

Cấu thành tổng doanh thu để phân bổ thuế GTGT đầu vào

Theo điểm a khoản 2 Điều 23 được sửa đổi, tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra dùng để xác định tỷ lệ phân bổ bao gồm:

  • Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

  • Doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

  • Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, trừ trường hợp giá trị gia tăng âm.

  • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nếu có.

Đối với một số lĩnh vực đặc thù, doanh thu được xác định theo pháp luật chuyên ngành:

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: doanh thu xác định theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.

  • Hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán: doanh thu xác định theo pháp luật về chứng khoán.

  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm: doanh thu xác định theo pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Bổ sung doanh thu hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

c) Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.

Điểm bổ sung này giúp doanh nghiệp xác định tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào chính xác hơn, đặc biệt đối với đơn vị có phát sinh hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn cần đưa vào cơ sở tính toán theo quy định.

Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp.

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào các hồ sơ sau để thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

  • Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản.

  • Hóa đơn giá trị gia tăng.

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ trả chậm, trả góp.

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, nếu cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải:

  • Kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán hợp lệ.

  • Thực hiện điều chỉnh vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.

Sau khi đã điều chỉnh giảm, nếu cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ lại số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán.

Lưu ý cho kế toán doanh nghiệp khi áp dụng từ ngày 20/6/2026

Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026. Để hạn chế rủi ro trong kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế GTGT, Người trợ lý Atax khuyến nghị kế toán doanh nghiệp cần thực hiện một số công việc trọng tâm sau:

  • Rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh để xác định đúng đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

  • Đặc biệt lưu ý các lĩnh vực có thay đổi như bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, bán nợ và xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản.

  • Cập nhật phương pháp hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.

  • Kiểm tra lại công thức phân bổ thuế GTGT đầu vào trên phần mềm kế toán, bảng tính nội bộ hoặc quy trình kê khai thuế định kỳ.

  • Theo dõi chặt chẽ hợp đồng mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên để kiểm soát thời điểm đến hạn thanh toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  • Lập danh sách giao dịch có nguy cơ phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào nếu không đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định.

  • Cập nhật kiến thức cho bộ phận kế toán, tài chính và kiểm soát nội bộ về Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật số 149/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Nghị định 144/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng trong quá trình hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng. Các điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT, nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào và điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán thuế của doanh nghiệp từ ngày 20/6/2026.

Đối với kế toán doanh nghiệp, việc cập nhật kịp thời quy định mới không chỉ giúp kê khai đúng, khấu trừ đúng mà còn hỗ trợ kiểm soát rủi ro thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra. Người trợ lý Atax khuyến nghị doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu kế toán, hồ sơ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán ngay từ đầu kỳ để bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định về thuế GTGT.

Bài viết liên quan Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác