Tóm tắt nội dung
Trong bối cảnh các quy định pháp luật về thuế liên tục được cập nhật nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính, việc xác định chính xác thời điểm tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cả người lao động và tổ chức chi trả. Bài viết hôm nay Atax sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Luật Thuế TNCN 2025 và Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Đối với cá nhân cư trú: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thanh toán tiền lương, tiền công cho người nộp thuế, hoặc là thời điểm người nộp thuế thực tế nhận được thu nhập. Quy định này áp dụng đồng thời cho cả các khoản thu nhập bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản lợi ích, trợ cấp, phụ cấp và các khoản thu nhập khác được quy định cụ thể tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
Đối với cá nhân không cư trú: Căn cứ Khoản 4 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú, hoặc thời điểm cá nhân không cư trú thực tế nhận được khoản thu nhập đó.
Hướng dẫn khai thuế TNCN và quyết toán năm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Kê khai thuế theo quý: Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện khai số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo từng quý phát sinh.
Quyết toán thuế năm: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán, không phân biệt việc có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm.
Đối với trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc điều chuyển trong cùng một hệ thống, tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của người lao động đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả. Đồng thời, tổ chức mới phải thu hồi lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN mà tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ là đơn vị tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế TNCN.
Trong trường hợp tổ chức chi trả thu nhập cho người lao động làm việc tại các đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính: Nếu doanh nghiệp lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở chính, cơ quan thuế quản lý trụ sở chính sẽ tiếp nhận hồ sơ; nếu doanh nghiệp lựa chọn khai thuế riêng cho từng đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc đó sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Phương pháp phân bổ và nộp thuế đối với trường hợp phân bổ: Khi thực hiện khai thuế tập trung, doanh nghiệp cần xác định riêng số thuế TNCN phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động làm việc tại từng tỉnh dựa trên số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.
Đối với người lao động được điều chuyển, luân chuyển hoặc biệt phái, căn cứ vào thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế TNCN khấu trừ phát sinh sẽ được tính cho tỉnh đó. Số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước của từng tỉnh theo quý sẽ được giữ nguyên và không xác định lại khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm. Hồ sơ khai thuế theo quý và hồ sơ khai quyết toán năm được thực hiện theo quy định chi tiết tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN năm 2026
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công. Tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác.
Doanh nghiệp cần lưu ý loại trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo quy định của pháp luật bao gồm:
Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với các ngành nghề đặc thù
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thai sản một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định về bảo hiểm xã hội
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Việc nắm rõ thời điểm xác định thu nhập tính thuế và phương thức kê khai, phân bổ thuế TNCN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình quản trị nhân sự – tài chính. Atax hy vọng những chia sẻ chuyên môn trên đây sẽ là cẩm nang hữu ích cho quý doanh nghiệp trong kỳ tính thuế năm nay. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình thực hiện quyết toán thuế, hãy liên hệ ngay với Người trợ lý Atax để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và kịp thời nhất.
Liên hệ trực tiếp cho ATAX qua fanpage ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI TRỢ LÝ hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 0988 168 368 để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
Xem thêm Phụ cấp trách nhiệm có phải đóng Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) không?

