Thuế suất thuế GTGT là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định số thuế phải nộp, lập hóa đơn đúng quy định và hạn chế rủi ro khi kê khai thuế. Atax nhận thấy trong thực tế, nhiều sai sót phát sinh từ việc áp dụng nhầm mức thuế suất giữa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%, 5%, 8% và 10%. Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất, đối tượng áp dụng và cách tra cứu thuế suất là yêu cầu cần thiết đối với bộ phận kế toán, chủ doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh.
Thuế suất thuế GTGT và cách áp dụng theo quy định năm 2026
Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế suất thuế GTGT là tỷ lệ phần trăm dùng để tính số thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Theo nội dung chính sách được cập nhật cho năm 2026, các mức thuế suất thuế GTGT gồm 0%, 5%, 8% và 10%. Mỗi mức thuế suất được áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, tùy thuộc vào tính chất giao dịch, đối tượng tiêu dùng, lĩnh vực kinh doanh và điều kiện hồ sơ chứng từ.
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
|---|---|
| 5% | Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu |
| 8% | Giảm từ 10% (Có điều kiện) |
| 10% | Mức phổ thông |
1. Thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Mức thuế suất 0% chủ yếu áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan khi đáp ứng điều kiện theo quy định. Về nguyên tắc, hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% phải có hồ sơ chứng minh giao dịch xuất khẩu, hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tài liệu liên quan đến việc tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Các nhóm thường gặp gồm hàng hóa bán từ Việt Nam ra nước ngoài, hàng bán vào khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất xuất khẩu, hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức cá nhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, vận tải quốc tế, một số dịch vụ hàng không, hàng hải và sản phẩm nội dung số cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài.
Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch có yếu tố nước ngoài đều được áp dụng thuế suất 0%. Một số trường hợp như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh tài chính, dịch vụ bưu chính viễn thông, thuốc lá, rượu bia nhập khẩu rồi xuất khẩu, xăng dầu bán vào khu phi thuế quan hoặc dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam cho khách nước ngoài có thể không thuộc diện áp dụng 0%.
Ví dụ: Doanh nghiệp xuất khẩu linh kiện điện tử sang Hàn Quốc với giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng. Nếu hàng hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, số thuế GTGT đầu ra là 0 đồng. Doanh nghiệp vẫn có thể được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
2. Thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Thuế suất 5% là mức ưu đãi, thường áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống, sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục và một số lĩnh vực cần được hỗ trợ. Nhóm này có thể bao gồm nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất, sản phẩm nông lâm ngư nghiệp chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sách, đồ chơi trẻ em, thiết bị dạy học, thuốc chữa bệnh, thiết bị y tế, máy móc nông nghiệp, tàu khai thác thủy sản, dịch vụ khoa học công nghệ và nhà ở xã hội theo quy định.
Ví dụ: Đơn vị bán phân bón cho người nông dân với giá chưa thuế là 40.000.000 đồng. Nếu phân bón thuộc diện áp dụng thuế suất 5%, tiền thuế GTGT là 2.000.000 đồng và tổng giá thanh toán là 42.000.000 đồng.
3. Thuế suất 8% theo chính sách giảm thuế
Thuế suất 8% là mức giảm từ 10% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm hỗ trợ phục hồi và kích cầu kinh tế. Theo nội dung mẫu chính sách tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, một số hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm 2% còn 8%, trừ các nhóm không thuộc diện giảm theo phụ lục kèm theo.
Các nhóm có thể được áp dụng mức 8% gồm một số hàng hóa thuộc lĩnh vực sản xuất, chế tạo như dệt may, giày da, đồ gia dụng, nội thất, vật liệu xây dựng trừ kim loại, máy móc thiết bị không bao gồm công nghệ thông tin, phương tiện vận tải trừ hàng cao cấp xa xỉ; nhóm thương mại dịch vụ như ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận chuyển, logistics, giáo dục đào tạo, du lịch, giải trí, sửa chữa bảo dưỡng; nhóm nông nghiệp và thực phẩm đã qua chế biến; cùng một số hoạt động xây dựng, thi công, tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng.
Các nhóm không áp dụng giảm thuế 8% thường gồm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, viễn thông, bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trừ trường hợp chính sách có quy định riêng.
Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng hóa tiêu dùng có giá chưa thuế 1.000.000 đồng. Nếu hàng hóa thuộc diện áp dụng thuế suất 8%, tiền thuế GTGT là 80.000 đồng và tổng tiền thanh toán là 1.080.000 đồng.
4. Thuế suất 10% là mức thuế phổ thông
Thuế suất 10% là mức phổ biến, áp dụng cho phần lớn hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nếu không thuộc diện không chịu thuế, thuế suất 0%, thuế suất 5% hoặc không thuộc nhóm được giảm còn 8%. Đây cũng là mức thường gặp đối với nhiều dịch vụ tiêu dùng thông thường, dịch vụ chuyên môn và dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số, thương mại điện tử.
Ví dụ: Đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính với giá dịch vụ chưa thuế là 30.000.000 đồng. Nếu dịch vụ áp dụng thuế suất 10%, tiền thuế GTGT là 3.000.000 đồng và tổng giá trị hóa đơn là 33.000.000 đồng.
5. Cách tra cứu thuế suất thuế GTGT
Để xác định đúng thuế suất, Atax khuyến nghị kế toán thực hiện theo trình tự: xác định bản chất hàng hóa, dịch vụ; xác định mã ngành, mã hàng hóa hoặc nhóm sản phẩm; đối chiếu với quy định hiện hành, phụ lục kèm theo nghị định hướng dẫn và các văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc phụ lục loại trừ giảm thuế thì không áp dụng mức 8% mà tiếp tục áp dụng mức 10% nếu không thuộc diện thuế suất khác.
Trong quá trình tra cứu, doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh việc xác định thuế suất, bao gồm hợp đồng, mô tả hàng hóa dịch vụ, mã sản phẩm, chứng từ xuất nhập khẩu nếu có, tài liệu kỹ thuật, bảng kê và căn cứ pháp lý áp dụng. Việc lưu hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu hóa đơn hoặc rà soát hồ sơ khai thuế.
| Công nghệ, điện tử, gia dụng | 8% | Được giảm từ 10% |
|---|---|---|
| Dịch vụ ăn uống, nhà hàng | 8% | Áp dụng mức giảm 2% |
| Lưu trú, khách sạn, du lịch | 8% | Áp dụng mức giảm 2% |
| Nông sản, thủy sản sơ chế | 0% – 5% | Đối tượng không chịu thuế hoặc thuế suất thấp |
| Xây dựng, vận tải | 8% | Áp dụng mức giảm 2% |
| Viễn thông, Ngân hàng, Tài chính | 10% | Không được giảm |
| Kinh doanh Bất động sản | 10% | Không được giảm |
| Than, Sản phẩm hóa chất | 10% | Không được giảm |
| Rượu, bia, thuốc lá | 10% | Hàng chịu thuế TTĐB, không giảm |
Việc áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT không chỉ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp mà còn tác động trực tiếp đến giá bán, dòng tiền, quyền khấu trừ thuế đầu vào và rủi ro về hóa đơn. Atax khuyến nghị doanh nghiệp không nên xác định thuế suất theo thói quen hoặc theo mức đã áp dụng trước đây, mà cần kiểm tra lại khi có thay đổi chính sách, thay đổi bản chất giao dịch hoặc phát sinh mặt hàng, dịch vụ mới.
Trường hợp chưa chắc chắn về mức thuế suất, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ, đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi xuất hóa đơn. Xác định đúng ngay từ đầu sẽ giúp giảm nguy cơ điều chỉnh hóa đơn, kê khai bổ sung, bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Xem thêm Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới năm 2026

