04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274

06/06/2026 12:30

Ngày 16/10/2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng mà các đơn vị sử dụng lao động và bộ phận kế toán cần đặc biệt lưu tâm để đảm bảo tính tuân thủ trong công tác quản trị nhân sự và tài chính của doanh nghiệp. Hôm nay mời các bạn cùng Atax cập nhật 4 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH qua bài viết dưới đây nhé.

04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274

Căn cứ theo nội dung Nghị định 274/2025/NĐ-CP, có 04 thay đổi trọng yếu liên quan đến việc xử lý các vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) như sau:

1. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại BHXH trong thời hạn 15 ngày

Theo Điều 10 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền phải thực hiện công khai kết quả thông qua các hình thức như: công bố tại cuộc họp cơ quan, niêm yết tại trụ sở tối thiểu 15 ngày hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo nói, báo hình ít nhất 02 lần; báo điện tử đăng tải ít nhất 15 ngày liên tục).

2. Xử lý tài chính: Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng, trốn đóng

Căn cứ Điều 3 và Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc ngoài việc phải nộp đủ số tiền gốc còn phải nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày vi phạm. Cơ quan BHXH quản lý trực tiếp sẽ có trách nhiệm xác định hành vi, tính toán số tiền và thông báo để đơn vị thực hiện đối chiếu, nộp phạt theo quy định.

3. Các trường hợp bất khả kháng không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc

Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định 04 trường hợp không bị coi là trốn đóng dù không đóng đúng hạn, bao gồm: (i) Thiên tai nghiêm trọng (bão, lũ, hỏa hoạn...); (ii) Dịch bệnh nguy hiểm gây ảnh hưởng khả năng tài chính; (iii) Tình trạng khẩn cấp theo pháp luật; (iv) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định pháp luật dân sự.

4. Quy định chi tiết thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

Nghị định phân định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với các quyết định hành chính về BHXH. Đặc biệt, Điều 12 quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với từng đối tượng cán bộ, công chức, viên chức trong ngành BHXH và các cơ quan, tổ chức liên quan, đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi người lao động.

10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới

Song song với các biện pháp siết chặt quản lý, mức hưởng các chế độ bảo hiểm cũng có sự điều chỉnh đáng kể. Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP sẽ được áp dụng làm căn cứ tính các khoản trợ cấp.

STT Trợ cấp BHXH Mức hưởng trợ cấp BHXH Căn cứ pháp lý
1 Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày 759.000 Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
2 Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con 5.060.000 Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
3 Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày 759.000 Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
4 Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động;
Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm
12.650.000
1.265.000
Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
5 Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động;
Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm
759.000
50.600
Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
6 Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2.530.000 Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
7 Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 91.080.000 Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
8 Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật 759.000 Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
9 Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) 25.300.000 Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
10 Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân; 1.265.000 Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc hiện nay

Dưới góc độ kế toán tiền lương, việc xác định đúng các khoản thu nhập chịu phí BHXH là rất quan trọng để tối ưu chi phí và tránh sai sót khi quyết toán. Theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp và phúc lợi sau đây nếu ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc:

  • Thưởng chuyên cần, thưởng sáng kiến.
  • Tiền ăn giữa ca.
  • Các khoản hỗ trợ: xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở.
  • Hỗ trợ giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
  • Trợ cấp khi thân nhân qua đời, kết hôn, sinh nhật.
  • Trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Việc nắm vững các quy định tại Nghị định 274/2025/NĐ-CP giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động theo đúng quy định pháp luật.

Xem thêm Bảng hệ số lương cơ bản 2026 mới nhất và lộ trình cải cách tiền lương

Bình luận