Khác nhau giữa thu nhập chịu Thuế và thu nhập tính Thuế và cách phân biệt

Thu nhập chịu thuế là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, trong thực tế kê khai và quyết toán thuế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. Người trợ lý Atax tổng hợp nội dung dưới đây nhằm giúp kế toán, người lao động và hộ kinh doanh nhận diện đúng các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế, đồng thời nắm được nguyên tắc tính thuế TNCN theo từng loại thu nhập.

Thu nhập chịu thuế là gì?

Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập mà cá nhân hoặc tổ chức phải kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật. Đây là các khoản thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công, hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và một số khoản thu nhập khác thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế là cơ sở ban đầu để xác định nghĩa vụ thuế. Sau khi trừ các khoản được miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ khác, phần còn lại được xác định là thu nhập tính thuế để làm căn cứ tính số thuế phải nộp.

Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

Trong nghiệp vụ kế toán thuế, việc phân biệt đúng thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế giúp hạn chế sai sót khi khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN. Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí so sánh cơ bản:

Tiêu chí Thu nhập chịu thuế Thu nhập tính thuế
Định nghĩa Tổng các khoản thu nhập mà cá nhân hoặc tổ chức nhận được trong một kỳ tính thuế và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, miễn trừ theo quy định của pháp luật.
Phạm vi Bao gồm tất cả các khoản thu nhập theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Chỉ bao gồm các khoản thu nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản giảm trừ và miễn trừ
Ví dụ các khoản thu nhập Kinh doanh, tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, nhận quà tặng Thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, và các khoản giảm trừ khác.
Tính chất Chưa trừ bất kỳ khoản giảm trừ, miễn trừ nào Đã trừ các khoản giảm trừ và miễn trừ
Mục đích Xác định tổng thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế Là cơ sở để tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Cách tính Tổng thu nhập nhận được từ các nguồn khác nhau. Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

10 loại thu nhập chịu thuế theo quy định hiện nay

Theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm 10 nhóm thu nhập chính dưới đây:

Thu nhập từ kinh doanh

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong mọi lĩnh vực, ngành nghề.

  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.

  • Thu nhập từ kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, làm muối không được miễn thuế.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tương tự dưới mọi hình thức.

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ một số khoản trợ cấp ưu đãi theo quy định pháp luật.

  • Tiền thù lao nhận được từ nhiều hình thức khác nhau.

  • Thu nhập từ tham gia hiệp hội kinh doanh, ban kiểm soát, hội đồng quản trị, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý và các tổ chức khác.

  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc hiện vật ngoài tiền lương, tiền công.

Thu nhập từ đầu tư vốn

  • Tiền lãi từ việc cho vay đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

  • Cổ tức từ việc góp vốn mua cổ phần.

  • Lợi tức từ việc góp vốn vào công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, liên doanh và các hình thức kinh doanh khác.

  • Phần tăng thêm giá trị vốn góp khi giải thể, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

  • Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác.

  • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả góp vốn bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế.

  • Cổ tức trả bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức khác.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

  • Thu nhập từ các hình thức chuyển nhượng vốn khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước.

  • Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập hoặc tăng vốn doanh nghiệp.

  • Thu nhập từ ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc quyền như người sở hữu.

  • Các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ trúng thưởng

Tiền hoặc hiện vật trúng thưởng từ xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi, cuộc thi hợp pháp.

Thu nhập từ bản quyền

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.

  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ, bao gồm bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, phương án công nghệ, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Thu nhập từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả nhượng lại quyền thương mại.

Thu nhập từ nhận thừa kế

Thu nhập từ thừa kế chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng như ô tô, xe máy, tàu thủy, tàu bay, súng săn, súng thể thao.

Thu nhập từ nhận quà tặng

Quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Hướng dẫn tính thuế TNCN theo thu nhập chịu thuế

Tùy từng loại thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế TNCN sẽ khác nhau. Kế toán cần xác định đúng bản chất khoản thu nhập, tình trạng cư trú của cá nhân và hồ sơ pháp lý liên quan trước khi thực hiện khấu trừ hoặc kê khai thuế.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công Với cá nhân có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phầnVới cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng:Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trảVới cá nhân không cư trú:Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ kinh doanh Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Thu nhập từ đầu tư vốn 5% x thu nhập tính thuế
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật thuế TNCN 0,1% x giá chuyển nhượng
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2% x giá chuyển nhượng
Thu nhập từ trúng thưởng 10% x thu nhập tính thuế
Thu nhập từ bản quyền 5% x thu nhập tính thuế
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 5% x thu nhập tính thuế
Thu nhập từ quà tặng 10% x thu nhập tính thuế
Thu nhập từ thừa kế 10% x thu nhập tính thuế

Lưu ý kế toán khi xác định thu nhập chịu thuế

  • Cần phân loại đúng nguồn thu nhập trước khi áp dụng phương pháp tính thuế tương ứng.

  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cần xác định tình trạng hợp đồng lao động, tình trạng cư trú và các khoản giảm trừ hợp lệ.

  • Đối với thu nhập không thường xuyên như trúng thưởng, bản quyền, thừa kế, quà tặng, cần xác định ngưỡng tính thuế và hồ sơ chứng minh theo quy định.

  • Doanh nghiệp chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế đúng thời hạn để hạn chế rủi ro về thuế.

  • Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập cần tổng hợp đầy đủ thông tin khi quyết toán thuế TNCN.

Tạm kết:

Thu nhập chịu thuế là tổng hợp các khoản thu nhập thuộc diện phải kê khai và nộp thuế theo quy định, bao gồm tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác. Việc phân biệt đúng thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là cơ sở quan trọng để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp.

Người trợ lý Atax khuyến nghị kế toán doanh nghiệp và cá nhân thường xuyên cập nhật quy định thuế hiện hành, lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ và kiểm tra kỹ từng khoản thu nhập trước khi kê khai. Cách làm này giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ trong công tác thuế.

Xem thêm bài viết Cách hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN, GTGT, TNCN chi tiết

Các bài viết khác

spot_img

Bản tin khác