Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc thù như rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 24 chỗ, kinh doanh vũ trường, casino, golf, xổ số và một số nhóm hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định. Trong bài viết này, Atax chia sẻ các nội dung trọng tâm về bản chất, đối tượng chịu thuế, trường hợp không chịu thuế, công thức tính và thời hạn kê khai, nộp thuế TTĐB để doanh nghiệp có cơ sở kiểm soát nghĩa vụ thuế đúng quy định.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: bản chất, đối tượng chịu thuế và cách tính
Về bản chất, thuế TTĐB là loại thuế do cơ sở sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ chịu trách nhiệm kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, do thuế được cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ nên người tiêu dùng cuối cùng là đối tượng chịu tác động kinh tế của khoản thuế này.
Theo Atax, doanh nghiệp cần nhận diện đúng một số đặc điểm quan trọng của thuế TTĐB:
-
Thuế TTĐB có phạm vi áp dụng hẹp hơn thuế giá trị gia tăng, chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ được pháp luật quy định cụ thể.
-
Thuế TTĐB thường chỉ được đánh tại một khâu nhất định như sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ chịu thuế.
-
Đây là thuế gián thu, không thu trực tiếp trên thu nhập của người tiêu dùng mà được chuyển dịch thông qua giá bán.
-
Thuế suất thuế TTĐB thường ở mức cao nhằm điều tiết tiêu dùng, định hướng sản xuất, kinh doanh và quản lý các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu hoặc có tác động đến sức khỏe, môi trường, an sinh xã hội.
Các văn bản pháp lý doanh nghiệp thường cần tham khảo khi xử lý nghiệp vụ thuế TTĐB gồm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, các luật sửa đổi, bổ sung có liên quan, văn bản hợp nhất, nghị định hướng dẫn thi hành và các thông tư của Bộ Tài chính về kê khai, tính thuế, hóa đơn, chứng từ. Khi áp dụng, kế toán cần kiểm tra hiệu lực văn bản tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để tránh áp dụng sai chính sách.
Về đối tượng chịu thuế, nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB thường bao gồm: thuốc lá; rượu; bia; xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ; xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³; máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền; xăng các loại; điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU; bài lá; vàng mã, hàng mã; nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia có hàm lượng đường trên 5g/100ml theo lộ trình áp dụng.
Đối với dịch vụ, các hoạt động chịu thuế TTĐB gồm: kinh doanh vũ trường; kinh doanh massage, karaoke; kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng; kinh doanh đặt cược; kinh doanh golf; kinh doanh xổ số. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực này cần đặc biệt lưu ý đến việc xác định doanh thu tính thuế, thời điểm lập hóa đơn và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Không phải mọi hàng hóa thuộc danh mục nêu trên đều phát sinh thuế TTĐB trong mọi trường hợp. Một số trường hợp không thuộc diện chịu thuế hoặc không phải nộp thuế TTĐB có thể bao gồm: hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho đơn vị khác để xuất khẩu; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trong thời hạn quy định; đồ dùng theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng đã xuất khẩu bị trả lại khi nhập khẩu; một số phương tiện chuyên dùng như xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ hoặc phương tiện sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển, an ninh, quốc phòng, cứu hộ, cứu nạn theo quy định.
Công thức tổng quát để xác định số thuế TTĐB phải nộp là:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Trong đó, thuế suất thuế TTĐB được xác định theo biểu thuế hiện hành tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Giá tính thuế TTĐB là căn cứ rất quan trọng, cần được xác định đúng theo từng trường hợp cụ thể.
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB thường được xác định trên cơ sở giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế bảo vệ môi trường nếu có và chưa có thuế TTĐB. Công thức thường gặp là:
Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế bảo vệ môi trường nếu có) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định theo công thức:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Đối với hàng gia công, giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại, tương đương tại cùng thời điểm, chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường và thuế TTĐB.
Đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần, chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường và thuế TTĐB, không bao gồm lãi trả góp hoặc lãi trả chậm.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, khuyến mại hoặc tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng, khuyến mại hoặc tiêu dùng nội bộ.
Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB, giá tính thuế được xác định theo công thức:
Giá tính thuế TTĐB = Giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế GTGT / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)
Về thuế suất, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất đáng lưu ý như: thuốc lá áp dụng thuế suất cao và có thể kèm mức thuế tuyệt đối theo lộ trình; rượu, bia áp dụng thuế suất tăng dần theo từng giai đoạn; xe ô tô dưới 24 chỗ áp dụng thuế suất tùy theo số chỗ, loại xe, dung tích xi lanh và nguồn năng lượng sử dụng; xăng các loại áp dụng theo từng chủng loại; dịch vụ vũ trường, massage, karaoke, casino, đặt cược, golf và xổ số áp dụng thuế suất riêng theo biểu thuế.
Về kê khai và nộp thuế, thời hạn nộp thuế TTĐB thường gắn với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp kê khai theo tháng, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế chậm nhất theo thời hạn của kỳ kê khai tháng. Đối với hàng nhập khẩu, thuế TTĐB thường được nộp tại khâu đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hoạt động sản xuất, gia công hoặc kinh doanh dịch vụ, nghĩa vụ thuế phát sinh khi xuất bán, cung ứng dịch vụ, tiêu dùng nội bộ hoặc lập hóa đơn theo quy định.
Atax lưu ý, sai sót thường gặp trong thực tế là xác định nhầm đối tượng chịu thuế, áp dụng sai thuế suất, tính sai giá tính thuế do chưa loại trừ hoặc chưa cộng đúng các khoản thuế liên quan, ghi nhận chưa đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Các sai sót này có thể dẫn đến truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để kiểm soát rủi ro, doanh nghiệp nên xây dựng danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB ngay từ khâu thiết lập mã hàng, hợp đồng, chính sách giá và quy trình xuất hóa đơn. Bộ phận kế toán cần thường xuyên đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành, lưu trữ đầy đủ chứng từ nhập khẩu, hóa đơn bán hàng, bảng tính giá tính thuế và hồ sơ kê khai để phục vụ giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Tóm lại, thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế có tính điều tiết cao và yêu cầu doanh nghiệp xác định chính xác cả đối tượng chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất và thời điểm kê khai. Với các doanh nghiệp có phát sinh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, Atax khuyến nghị kế toán cần rà soát định kỳ hồ sơ thuế, cập nhật chính sách mới và chuẩn hóa quy trình tính thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro tài chính.
Bài viết liên quan Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ chi tiết

